{"title":"Đàn Guitar Bass Guild Chính Hãng – Bass Acoustic, Starfire","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBass Guild\u003c\/strong\u003e trong danh mục gồm 4 mẫu guitar bass của Guild, hãng đàn Mỹ thành lập năm 1952 tại New York: ba bass acoustic dòng Westerly là B-140E, B-240E, Jumbo Junior Bass và bass điện thân bán rỗng Starfire I Bass. Mỗi cây một cỡ thân và một scale, từ 23 3\/4 inch tới 34 inch, giá từ khoảng 15 triệu tới khoảng 26 triệu. Cần bass mộc đủ lực để đệm nhóm, chọn B-240E hoặc B-140E; cần cây nhỏ mang đi, chọn Jumbo Junior.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBa bass acoustic Guild có mặt \u003cstrong\u003eSitka spruce nguyên tấm\u003c\/strong\u003e và hệ pickup Guild\/Fishman BT-1 chỉ gồm volume, tone; B-140E, B-240E đặt hai núm ở mép lỗ thoát âm và không có tuner gắn sẵn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eB-140E là cây duy nhất dùng gỗ nguyên tấm cho cả mặt, lưng, hông (African mahogany) và scale 34 inch, kèm bao đàn cao cấp của Guild.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eB-240E dùng thân B-Jumbo cỡ lớn với scale ngắn 30 3\/4 inch, theo công thức cây B-50 đời 1970 của Guild.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJumbo Junior Bass dài chưa tới một mét, scale 23 3\/4 inch, dùng dây phosphor bronze lõi nylon nên bấm rất nhẹ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eStarfire I Bass là bass điện semi-hollow thân mahogany, scale 30 3\/4 inch, một pickup BC-1 BiCoil và công tắc Vintage giấu trong núm volume.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh bass Guild theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý trong danh mục\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười chơi bass điện muốn thêm bass mộc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass acoustic 34 inch, gỗ nguyên tấm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-140e\"\u003eGuild B-140E\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng cách phím như Precision, Jazz Bass, cầm lên là bấm đúng thói quen.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐệm hát, nhóm acoustic, nhà thờ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThân jumbo lớn, scale ngắn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-240e\"\u003eGuild B-240E\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng B-Jumbo cho dải trầm có lực khi chưa cắm điện; scale 30 3\/4 inch bấm nhẹ khi ngồi ôm đàn.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSoạn nhạc, mang đi xa, người dáng nhỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass acoustic cỡ nhỏ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-jumbo-junior-bass\"\u003eGuild Jumbo Junior Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTổng chiều dài dưới một mét, dây lõi nylon nhẹ tay.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBlues, soul, rockabilly, indie\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass điện thân bán rỗng, short scale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-guild-starfire-i-bass\"\u003eGuild Starfire I Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiếng có hơi gỗ, pickup chống ù, công tắc Vintage đổi màu tiếng nhanh.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eBa bass acoustic Guild: cỡ thân, scale và gỗ\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eThân\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGỗ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-jumbo-junior-bass\"\u003eJumbo Junior Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJumbo Junior, dài chưa tới 1 m\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e603 mm (23 3\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Sitka spruce nguyên tấm, lưng hông flamed maple\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEbony, 19 phím\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhosphor bronze lõi nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-240e\"\u003eB-240E\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB-Jumbo, dài 1.216 mm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e781 mm (30 3\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Sitka spruce nguyên tấm, lưng mahogany uốn vòm, hông mahogany\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePau ferro, 23 phím\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass acoustic thông thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-140e\"\u003eB-140E\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB-Jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e864 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSitka spruce và African mahogany, nguyên tấm cả thùng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRosewood, 22 phím\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass acoustic long scale\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch3\u003eGuild B-140E: gỗ nguyên tấm, scale 34 inch\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-140e\"\u003eGuild B-140E\u003c\/a\u003e là cây cao nhất trong nhóm bass mộc Westerly: gỗ nguyên tấm cả thùng, cần African mahogany, lược và yên ngựa bằng xương, khoá Guild Modern hộp kín, đầu đàn khảm logo Guild Peak và biểu tượng Chesterfield. Scale 34 inch giúp người chơi bass điện không phải đổi thói quen tay trái. Gỗ nguyên tấm nhạy với độ ẩm hơn, nên cất đàn trong bao khi không chơi, tránh để sát máy lạnh hoặc cửa sổ nắng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGuild B-240E: thân B-Jumbo, scale ngắn\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-240e\"\u003eGuild B-240E\u003c\/a\u003e giữ ba đặc điểm của cây B-50 đời 1970: thân jumbo, lưng mahogany uốn vòm và scale 30 3\/4 inch. Thùng sâu tới 133 mm ở đáy nên không cắm điện vẫn đủ đệm cho hai, ba cây guitar thùng trong phòng nhỏ. Khoảng cách dây ở ngựa 51 mm, hẹp hơn bass điện, người quen đánh pick sẽ thấy gọn tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGuild Jumbo Junior Bass: bass mộc cỡ nhỏ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-jumbo-junior-bass\"\u003eGuild Jumbo Junior Bass\u003c\/a\u003e thu nhỏ dáng jumbo của Guild, scale 603 mm gần bằng một cây guitar thường, cần maple dáng C, màu Antique Blonde. Dây phosphor bronze lõi nylon có lực căng thấp, tiếng tròn, mềm hơn dây bass acoustic lõi thép. Đây là cây bass để đặt cạnh bàn soạn nhạc hoặc mang đi du lịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGuild Starfire I Bass: bass điện thân bán rỗng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-guild-starfire-i-bass\"\u003eGuild Starfire I Bass\u003c\/a\u003e phát triển từ khung Starfire Bass truyền thống nhưng làm mỏng thân và dời cần sâu vào trong, nên tổng chiều dài chỉ 1.149 mm. Bản Cherry Red có thân mahogany uốn vòm hai lỗ f, cần mahogany dán profile Modern Thin \"U\", mặt phím Indian rosewood 21 phím, ngựa Tune-O-Matic và đuôi Guild Bass Harp Tailpiece hình đàn hạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePickup BC-1 BiCoil gồm hai nửa cuộn lệch nhau, nam châm Alnico 5, chống ù. Điều khiển chỉ có volume và tone tổng; kéo núm volume lên sẽ bật công tắc Vintage. Đàn xuất xưởng với dây D'Addario EXL165, không kèm bao hay hộp. Các bass thân rỗng khác có ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-hollowbody\"\u003ebass hollowbody\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBass Guild theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhoảng giá theo danh mục ngày 04\/11\/2026, có thể thay đổi; bấm vào từng mẫu để xem giá hiện tại.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu đàn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 15–20 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass acoustic mặt spruce nguyên tấm, bass điện semi-hollow\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-240e\"\u003eB-240E\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-jumbo-junior-bass\"\u003eJumbo Junior Bass\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-guild-starfire-i-bass\"\u003eStarfire I Bass\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 25 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass acoustic gỗ nguyên tấm cả thùng, scale 34 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-140e\"\u003eB-140E\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eDây đàn và phụ kiện cho bass Guild\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eB-140E\u003c\/strong\u003e: dây bass acoustic long scale 34 inch, đầu có bi để cài chốt ngựa; phosphor bronze cho tiếng ấm, 80\/20 bronze cho tiếng sáng. Đàn kèm bao acoustic cao cấp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eB-240E\u003c\/strong\u003e: dây bass acoustic short scale cho cần khoảng 30–32 inch; Guild không liệt kê bao đi kèm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eJumbo Junior Bass\u003c\/strong\u003e: cần đúng loại dây phosphor bronze lõi nylon làm riêng cho scale khoảng 23 tới 24 inch; dây bass thông thường quá dài, không dùng được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eStarfire I Bass\u003c\/strong\u003e: dây đi từ đuôi đàn hạc qua ngựa lên khoá, nên đo từ điểm móc dây tới trụ khoá rồi chọn bộ short scale hoặc medium scale cho vừa. Mặt vòm mỏng dễ nứt khi va đập, nên chuẩn bị hộp cứng hoặc bao dày theo dáng thân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eB-140E và B-240E không có tuner gắn sẵn, nên cần thêm tuner kẹp đầu đàn hoặc pedal tuner; khi đệm cho nhóm lớn, cắm qua \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e hoặc DI vào loa PA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-acoustic\"\u003eGuitar bass acoustic, bass thùng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-hollowbody\"\u003eĐàn guitar bass hollowbody\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-hofner\"\u003eĐàn guitar bass Hofner\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003eDây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về bass Guild\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass acoustic Guild nào chơi mộc to nhất?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eB-240E và B-140E cùng thân B-Jumbo cỡ lớn nên cho âm lượng mộc lớn nhất danh mục; Jumbo Junior Bass thân nhỏ, dây nylon, tiếng nhẹ hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Guild trong danh mục sản xuất ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo trang sản phẩm, ba bass acoustic dòng Westerly (B-140E, B-240E, Jumbo Junior Bass) sản xuất tại Trung Quốc, còn Starfire I Bass sản xuất tại Indonesia, theo thiết kế và thông số của Guild.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc Vintage trên Guild Starfire I Bass làm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKéo núm volume lên để bật chế độ Vintage: theo Guild, chế độ này hạ bớt phần trầm sâu và tăng độ nổi, gợi lại tiếng các cây bass thân rỗng đời cũ. Ấn núm xuống để trở về tiếng tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGuild Jumbo Junior Bass có hợp người mới không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHợp với người mới cần một cây bass mộc nhỏ, bấm nhẹ để tập và mang theo. Tuy vậy dây lõi nylon và scale 23 3\/4 inch cho cảm giác khác bass điện, nên nếu mục tiêu là chơi bass điện trong band, hãy chọn một cây bass điện làm đàn chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass acoustic Guild có cần cắm ampli không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChơi ở phòng nhỏ với vài cây guitar thùng thì B-240E, B-140E chơi mộc là đủ. Khi có trống cajón, piano hoặc không gian rộng, cắm qua ampli bass hoặc DI vào loa PA; hệ BT-1 chạy pin nên nhớ kiểm tra pin trước buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua bass Guild chính hãng ở đâu, có xem đàn trực tiếp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán bass Guild chính hãng và giao hàng toàn quốc. Hãy gọi hoặc nhắn trước để kiểm tra mẫu đang có ở cửa hàng nào: 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) hoặc 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-140e","title":"Đàn Guitar Bass Acoustic Guild B-140E","description":"\u003cp\u003eGuild B-140E là cây bass acoustic-điện 4 dây cao cấp nhất trong nhóm bass mộc Westerly Collection của Guild, làm hoàn toàn bằng gỗ nguyên tấm: mặt Sitka spruce solid, lưng và hông African mahogany solid. Đàn dùng thân B-Jumbo, cần African mahogany scale 34 inch (864 mm) chuẩn long scale, mặt phím và ngựa rosewood, lược và yên ngựa bằng xương, pickup Guild\/Fishman BT-1 với núm volume, tone gắn ở lỗ thoát âm, sơn bóng Natural và đi kèm bao đàn cao cấp của Guild. Đây là cây dành cho người chơi bass điện quen cần 34 inch muốn một cây mộc có tiếng to, ấm và trầm sâu cho các buổi unplugged.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eToàn bộ gỗ nguyên tấm: Sitka spruce và African mahogany\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eỞ tầm Westerly, phần lớn bass acoustic chỉ có mặt top nguyên tấm, còn B-140E dùng gỗ solid cho cả ba mặt thùng. Mặt Sitka spruce cứng và nhẹ, cho tiếng gảy bật nhanh; lưng và hông African mahogany nguyên tấm góp phần làm dải trung ấm và tròn, đúng chất tiếng quen thuộc của các cây Guild thân jumbo. Gỗ nguyên tấm còn có đặc tính là tiếng thường mở dần sau một thời gian chơi đều tay, khác với thùng gỗ ép gần như giữ nguyên tiếng từ ngày đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐổi lại, thùng đàn nguyên tấm nhạy với độ ẩm hơn. Ở khí hậu Việt Nam, nên cất B-140E trong bao khi không chơi, tránh để sát máy lạnh hoặc cửa sổ nắng, và dùng gói giữ ẩm cho mùa khô hanh ở miền Bắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân B-Jumbo: kích thước và âm lượng mộc\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGuild kể rằng hãng định hình lại bass acoustic từ giữa thập niên 1970 với B-50 dựa trên dáng jumbo, và nhắc tới hai buổi diễn nổi tiếng dùng bass acoustic Guild: Krist Novoselic trong Nirvana Unplugged và Nathan East trong Clapton Unplugged. B-140E nối tiếp truyền thống ấy với thùng rộng 438 mm ở bụng dưới, 318 mm ở vai, độ sâu từ 95 mm lên 119 mm, thân dài 533 mm và tổng chiều dài 1.257 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLỗ thoát âm đường kính 102 mm, viền bằng ba vòng chỉ có vòng xà cừ ở giữa. Mặt top có đường chỉ đen – ngà xen kẽ, viền mặt và viền thân bằng ABS màu ngà, tấm chống trầy vân đồi mồi đúng kiểu Guild những năm 1960. Trên ảnh chính hãng, thùng đàn là dáng jumbo nguyên, không có vết khoét cutaway. Guild mô tả tiếng mộc của B-140E là lớn một cách ấn tượng, và khi cần khuếch đại thì hệ thống BT-1 đảm nhận.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCần African mahogany 34 inch, mặt phím rosewood\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eScale 34 inch là điểm khác biệt lớn nhất của B-140E so với phần còn lại của nhóm bass acoustic Guild. Khoảng cách phím, lực căng dây và vị trí tay giống hệt một cây Precision Bass hay Jazz Bass, nên người chơi bass điện cầm lên là bấm đúng thói quen, không phải điều chỉnh tay trái. Dây căng hơn cũng giúp nốt trầm của dây E chắc và rõ cao độ hơn, đặc biệt khi chơi những nốt dài trong ballad.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCần African mahogany dáng C theo kiểu cần Guild cổ, gắn mặt phím rosewood gần như phẳng (bán kính 16 inch, tức 406 mm), 22 phím và chấm xà cừ 5 mm ở các phím 3, 5, 7, 9, 12 (đôi), 15, 17, 19, 21. Thanh chỉnh cần hai chiều, vặn bằng lục giác 4 mm. Đầu đàn khảm logo Guild Peak và biểu tượng Chesterfield bằng xà cừ, chi tiết gợi lại các cây Guild thập niên 1960.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup Guild\/Fishman BT-1, ngựa rosewood và khoá Guild\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eB-140E lấy tiếng qua hệ thống Guild\/Fishman BT-1 với pickup piezo và mạch chủ động. Hai núm volume và tone được Guild đặt ngay mép lỗ thoát âm, tay phải với tới trong lúc chơi mà người xem gần như không thấy, đồng thời không phải khoét bảng điều khiển lớn trên hông mahogany nguyên tấm. Hệ thống không có EQ nhiều băng hay tuner, vì vậy nên chuẩn bị tuner kẹp hoặc pedal tuner khi đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgựa đàn bằng rosewood, chốt dây màu ngà chấm đen, yên và lược bằng xương giúp truyền rung tốt từ dây xuống mặt top. Khoá đàn là loại Guild Modern hộp kín cho bass, mạ nickel, giữ dây ổn định khi di chuyển. Toàn thân sơn polyurethane bóng màu Natural, làm vân spruce và vân mahogany hiện rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng B-140E khi chơi mộc, thu âm và biểu diễn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong một buổi unplugged có guitar thùng, cajón và hát, B-140E có thể chơi mộc ở phòng nhỏ, còn với sân khấu thì cắm qua DI vào loa PA hoặc vào \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e. Nên để núm tone ở khoảng giữa rồi chỉnh tiếp bằng EQ ampli, cắt bớt dải dưới 60 Hz để thùng jumbo không bị ù hay hú khi đứng gần loa. Trong phòng thu, đặt một micro trước thùng ở khoảng giữa lỗ thoát âm và cần đàn, trộn với đường DI từ BT-1 sẽ cho tiếng vừa có thân gỗ vừa có độ chắc của piezo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với B-240E, Jumbo Junior Bass và Fender CB-60SCE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong nhóm \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-guild\"\u003eđàn bass Guild\u003c\/a\u003e, B-240E có cùng dáng B-Jumbo nhưng chỉ mặt top nguyên tấm, lưng mahogany uốn vòm, mặt phím pau ferro, sơn satin và scale ngắn 30 3\/4 inch. Jumbo Junior Bass là cây nhỏ gọn với scale 23 3\/4 inch và lưng, hông flamed maple. Fender CB-60SCE dùng thân concert khoét cutaway, scale 32 inch, có tuner gắn sẵn. Nếu ưu tiên tiếng mộc và cảm giác long scale như bass điện, B-140E là cây đáng cân nhắc nhất trong nhóm \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-acoustic\"\u003eđàn guitar bass acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Guild B-140E\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild Westerly Collection\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã màu hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eB-140E Natural (NAT)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eB-Jumbo Bass, không cutaway (theo ảnh hãng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt top\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSitka spruce nguyên tấm (solid)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLưng và hông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAfrican mahogany nguyên tấm (solid)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLỗ thoát âm \/ rosette\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e102 mm, ba vòng, vòng giữa khảm xà cừ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eViền thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eABS màu ngà, chỉ mặt đen\/ngà\/đen\/ngà\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAfrican mahogany, dáng C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRosewood, chấm xà cừ 5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e22\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e864 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e406 mm (16\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThanh chỉnh cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDual action, lục giác 4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLược \/ yên ngựa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXương (bone)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePiezo, hệ Guild\/Fishman BT-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume, Tone gắn ở lỗ thoát âm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRosewood, chốt màu ngà chấm đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild Modern hộp kín cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạ nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLogo Guild Peak và biểu tượng Chesterfield khảm xà cừ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTấm chống trầy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVân đồi mồi (tortoiseshell)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp hoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePolyurethane bóng, Natural\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBụng 438 mm, vai 318 mm, sâu 95–119 mm, thân dài 533 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tổng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1.257 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBao đàn acoustic cao cấp của Guild\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Guild B-140E\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eB-140E có đúng là gỗ nguyên tấm toàn bộ thùng đàn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐúng. Guild ghi mặt top là Sitka spruce nguyên tấm, lưng và hông là African mahogany nguyên tấm, cần đàn cũng bằng African mahogany. Vì cả thùng là gỗ solid, đàn cần được bảo quản ở độ ẩm ổn định, khoảng 45 đến 55%, để tránh nứt mặt hoặc kênh ngựa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai núm volume và tone của B-140E nằm ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuild gắn chúng ở mép lỗ thoát âm thay vì bảng điều khiển trên hông. Khi đang chơi, chỉ cần đưa ngón tay phải vào mép lỗ để vặn; núm volume chỉnh mức tín hiệu ra ampli, núm tone làm tiếng piezo sáng hơn hoặc mềm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eB-140E khác B-240E ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eB-140E dùng gỗ nguyên tấm cả thùng, scale 34 inch, mặt phím rosewood, sơn bóng, khoá Guild Modern, đầu đàn khảm Chesterfield và kèm bao cao cấp. B-240E chỉ có mặt top nguyên tấm, lưng mahogany uốn vòm, mặt phím pau ferro, scale 30 3\/4 inch và sơn satin. Thùng B-240E sâu hơn ở đáy (133 mm so với 119 mm).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần 34 inch của B-140E thay dây loại nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng bộ dây bass acoustic long scale 34 inch, chất liệu phosphor bronze hoặc 80\/20 bronze tùy thích tiếng ấm hay sáng; đầu dây có bi (ball end) để cài vào chốt ngựa. Dây bass điện nickel vẫn cho tín hiệu qua piezo nhưng tiếng mộc thường tối và nhỏ hơn. Xem thêm các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBao đi kèm B-140E là loại gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuild ghi B-140E đi kèm bao đàn acoustic cao cấp mới của hãng (premium acoustic gig bag), tức là bao mềm chứ không phải hộp cứng. Bao này đủ dùng cho việc mang đi tập, đi diễn hằng tuần; nếu thường gửi đàn đi xa bằng xe khách hay máy bay, nên tính thêm một hộp cứng cỡ jumbo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông cắm điện, tiếng B-140E có đủ lớn để chơi cùng nhóm acoustic?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng B-Jumbo nguyên tấm cho dải trầm có lực, đủ để chơi cùng hai, ba cây guitar thùng và giọng hát trong phòng nhỏ hoặc buổi họp mặt. Khi nhóm có cajón đánh mạnh, piano hoặc phòng rộng, vẫn nên cắm qua ampli bass hay loa PA để tiếng bass nghe đều ở mọi vị trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-guild\"\u003eĐàn guitar bass Guild\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-acoustic\"\u003eĐàn guitar bass acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Guild","offers":[{"title":"Natural","offer_id":67920916218163,"sku":"B-140E NAT","price":26000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-140e-natural-1.jpg?v=1793794879"},{"product_id":"dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-240e","title":"Đàn Guitar Bass Acoustic Guild B-240E","description":"\u003cp\u003eGuild B-240E là bass acoustic-điện 4 dây thuộc Westerly Collection của Guild, dựng trên thân B-Jumbo cỡ lớn với mặt Sitka spruce nguyên tấm (solid), lưng mahogany uốn vòm (arched) và hông mahogany. Điểm làm nên tính cách của cây đàn là scale ngắn 30 3\/4 inch (781 mm), cần mahogany dáng C mỏng, mặt phím và ngựa pau ferro, lược và yên ngựa bằng xương, cùng hệ thống pickup Guild\/Fishman BT-1 có hai núm volume và tone. B-240E hướng tới người chơi bass cần một cây mộc có tiếng to và trầm thật sự trong nhóm acoustic nhưng vẫn muốn khoảng phím dễ với tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTừ cây B-50 của thập niên 1970 đến B-240E\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Guild, hãng đi tiên phong với thiết kế bass acoustic từ giữa thập niên 1970, khi ra mắt B-50 với ba đặc điểm: thân jumbo, lưng mahogany uốn vòm và scale 30 3\/4 inch dễ chơi. B-240E là bản Westerly hiện hành giữ nguyên công thức đó, theo lời Guild là một cây bass acoustic dùng hằng ngày, có tiếng đủ lớn để không bị lấn trong các buổi jam mộc. Song song với bản có phím, Guild làm thêm B-240EF không phím (fretless) dùng chung thân, cần và hệ pickup.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng B-Jumbo, mặt Sitka spruce solid và lưng mahogany uốn vòm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân B-Jumbo có bụng dưới rộng 432 mm (17 inch), vai trên 321 mm, độ sâu tăng từ 99 mm ở vai lên 133 mm ở đáy, thân dài 533 mm và cả cây dài 1.216 mm. Thể tích khí lớn là lý do B-240E phát ra dải trầm có lực ngay cả khi chưa cắm điện, điều mà các cây bass acoustic thân nhỏ khó đạt được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt top là Sitka spruce nguyên tấm, giằng X khoét mỏng (scalloped), lỗ thoát âm đường kính 98 mm, quanh lỗ có vòng khảm xà cừ ghép ABS. Viền thân bằng ABS màu ngà, đường chỉ mặt đen – trắng – đen, tấm chống trầy vân đồi mồi đúng kiểu Guild cổ điển và lớp sơn satin mờ màu Natural. Ở lưng và hông, Guild ghi mahogany nhưng chỉ dùng chữ solid cho mặt top. Tấm lưng được làm cong thay vì phẳng, đúng cách Guild đã làm trên B-50.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eScale 30 3\/4 inch, cần mahogany dáng C và mặt phím pau ferro\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới 781 mm từ lược tới yên ngựa, B-240E ngắn hơn bass 34 inch khoảng 8 cm. Trên một thân jumbo dày, chiều dài cần ngắn giúp tay trái không phải vươn quá xa khi bấm ở phím 1, nhất là lúc ngồi ôm đàn. Dây chịu lực căng thấp hơn ở cùng cao độ nên bấm nhẹ, và tiếng trầm của dây E có xu hướng tròn, ít gắt hơn cây long scale.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCần mahogany dáng C, dày 22 mm ở phím 1 và 24 mm ở phím 9, khá mỏng với một cây bass acoustic. Lược bằng xương rộng 41 mm, mặt phím pau ferro gần như phẳng với bán kính 16 inch (406 mm), 23 phím, chấm xà cừ 5 mm ở các phím 3, 5, 7, 9, 12 (đôi), 15, 17, 19 và 21. Thanh chỉnh cần hai chiều chỉnh bằng lục giác 4 mm. Ở ngựa, bốn dây cách nhau 51 mm, chốt dây màu ngà chấm đen cắm xuyên qua ngựa pau ferro, yên ngựa bằng xương.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup Guild\/Fishman BT-1 và phần cứng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHệ thống BT-1 do Fishman thiết kế cho Guild gồm pickup piezo và mạch tiền khuếch đại chạy pin, chỉ có hai núm: volume và tone. Guild đặt hai núm ở mép trong lỗ thoát âm, nên hông đàn không bị khoét lớn cho bảng EQ; trên hông phía đuôi chỉ có hộc pin gắn liền jack cắm dây. Cách bố trí này hợp với người muốn cắm vào là chơi, chỉnh tổng âm lượng và độ sáng, còn EQ chi tiết để ở ampli hoặc bàn mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhoá đàn là Guild G-Shield loại hộp kín dành cho bass, mạ nickel, đầu đàn màu đen với logo Guild. Nút đeo dây ở đuôi cũng mạ nickel. Đàn không có tuner gắn sẵn, nên khi biểu diễn cần thêm tuner kẹp đầu đàn hoặc pedal tuner.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eB-240E trong phòng tập, quán acoustic và nhà thờ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhông cắm điện, B-240E đủ lực để đệm cho hai, ba cây guitar thùng và một người hát trong phòng nhỏ. Khi có cajón, piano hoặc không gian rộng, hãy cắm qua \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e hoặc qua DI vào loa PA. Núm tone của BT-1 có ích khi tiếng piezo nghe khô: vặn bớt để tiếng mềm, gần tiếng thùng hơn, rồi bù dải trầm bằng EQ ampli. Thân jumbo lớn dễ hú khi đứng sát loa monitor, nên giữ khoảng cách và cắt bớt dải trầm sâu trên ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhoảng cách dây ở ngựa 51 mm, tính từ dây E tới dây G, hẹp hơn mức thường gặp trên bass điện, nên người quen guitar chuyển sang hoặc người hay đánh pick sẽ thấy tay phải di chuyển gọn; người gảy hai ngón kiểu bass điện cần vài buổi để quen dây sát nhau hơn. Với nhóm nhạc nhà thờ, B-240E cho tiếng bass mộc lấp được khoảng trống giữa guitar và giọng hát mà không lấn át như bass điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với các bass acoustic Guild và Fender trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong nhóm \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-guild\"\u003eđàn bass Guild\u003c\/a\u003e, B-140E là bậc trên với mặt Sitka spruce và lưng, hông African mahogany đều nguyên tấm, scale 34 inch, mặt phím rosewood, sơn bóng và kèm bao cao cấp, hợp với người quen bass long scale. Jumbo Junior Bass thì thu nhỏ hẳn: thân Jumbo Junior, lưng và hông flamed maple, scale 23 3\/4 inch. Fender CB-60SCE dùng thân concert khoét cutaway, scale 32 inch và có tuner trên bảng điều khiển, gọn hơn nhưng âm lượng mộc nhỏ hơn B-240E. Xem đủ các mẫu trong nhóm \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-acoustic\"\u003eđàn guitar bass acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Guild B-240E\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild Westerly Collection (200 Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã màu hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eB-240E Natural (NAT)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eB-Jumbo Bass, không cutaway\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt top\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSitka spruce nguyên tấm (solid), giằng X scalloped\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLưng đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany uốn vòm (arched)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHông đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLỗ thoát âm \/ rosette\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e98 mm, khảm xà cừ \/ ABS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eViền thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eABS màu ngà, chỉ mặt đen\/trắng\/đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany, dáng C, dày 22 mm (phím 1) – 24 mm (phím 9)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePau ferro, chấm xà cừ 5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e23\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e781 mm (30 3\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e41 mm (1 5\/8\"), lược xương\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e406 mm (16\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThanh chỉnh cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDual action, lục giác 4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePiezo, hệ Guild\/Fishman BT-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume, Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePau ferro, khoảng cách dây 51 mm, yên xương, chốt màu ngà chấm đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild G-Shield hộp kín cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạ nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTấm chống trầy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVân đồi mồi (tortoiseshell)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp hoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePolyurethane, Natural satin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBụng 432 mm, vai 321 mm, sâu 99–133 mm, thân dài 533 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tổng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1.216 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Guild B-240E\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưng và hông của B-240E là gỗ nguyên tấm hay gỗ ép?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuild chỉ ghi chữ solid cho mặt top Sitka spruce. Lưng được ghi là mahogany uốn vòm, hông là mahogany, không kèm chữ solid như các mẫu nguyên tấm của hãng. Phần tạo tiếng chính là mặt top, còn tấm lưng ép cong góp phần làm thùng cứng và bền khi thời tiết thay đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eScale 30 3\/4 inch thì phải mua dây loại nào khi thay?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên chọn bộ dây bass acoustic ghi rõ short scale hoặc có chiều dài dành cho cần khoảng 30 đến 32 inch, chất liệu phosphor bronze hoặc 80\/20 bronze. Dây long scale 34 inch thường dài quá, phần quấn chỉ ở đầu dây có thể nằm trên lược hoặc trụ khoá, làm dây kém ổn định. Tham khảo các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHệ BT-1 trên B-240E chỉnh tiếng ở đâu, có tuner không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai núm volume và tone nằm ở mép trong lỗ thoát âm, xoay bằng ngón tay khi đang ôm đàn. Hệ BT-1 không có tuner tích hợp và không có EQ nhiều băng, nên muốn chỉnh trầm, trung, cao chi tiết thì dùng EQ của ampli bass, DI hoặc mixer.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eB-240E và B-240EF khác nhau ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eB-240EF là bản không phím (fretless) với mặt phím pau ferro trơn. Các phần còn lại theo mô tả của Guild giống nhau: thân B-Jumbo, mặt Sitka spruce solid, lưng mahogany uốn vòm, scale 30 3\/4 inch, lược và yên xương, pickup BT-1. Bản có phím dễ chơi đúng cao độ hơn, bản fretless cho tiếng trượt mềm kiểu double bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThùng B-Jumbo to cỡ nào, ngồi chơi lâu có mỏi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThân rộng 432 mm ở bụng dưới và sâu tới 133 mm ở đáy, cả cây dài 1.216 mm, tức là to như một cây guitar jumbo. Người nhỏ con sẽ thấy cánh tay phải phải vòng qua thùng khá rộng; bù lại, scale ngắn kéo đầu đàn lại gần nên tay trái không bị duỗi quá mức.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eB-240E có kèm bao hay hộp đàn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrang thông số của Guild cho B-240E không liệt kê bao hay hộp đi kèm. Khi chọn bao rời, cần loại dành cho bass acoustic thân jumbo, chiều dài trong lòng từ khoảng 1.230 mm và bụng rộng trên 432 mm để vừa thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-guild\"\u003eĐàn guitar bass Guild\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-acoustic\"\u003eĐàn guitar bass acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Guild","offers":[{"title":"Natural","offer_id":67920916349235,"sku":"B-240E NAT","price":15600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-b-240e-natural-1.jpg?v=1793794882"},{"product_id":"dan-guitar-bass-acoustic-guild-jumbo-junior-bass","title":"Đàn Guitar Bass Acoustic Guild Jumbo Junior Bass","description":"\u003cp\u003eGuild Jumbo Junior Bass là bass acoustic-điện 4 dây cỡ nhỏ thuộc Westerly Collection, thu gọn dáng jumbo kinh điển của Guild xuống thân Jumbo Junior dài chưa tới một mét, với scale chỉ 23 3\/4 inch (603 mm). Đàn có mặt Sitka spruce nguyên tấm, lưng uốn vòm và hông flamed maple sơn satin màu Antique Blonde, cần maple dáng C, mặt phím và ngựa ebony, lược xương, yên ngựa xương bù trừ và hệ thống pickup Guild\/Fishman BT-1. Đây là cây bass dễ mang theo nhất của Guild, hợp với người chơi guitar muốn thêm đường bass khi sáng tác, người cần cây tập tại nhà hoặc mang đi du lịch, và người có sải tay ngắn thấy bass thường quá dài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân Jumbo Junior: dáng jumbo thu nhỏ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhìn từ xa, Jumbo Junior Bass mang đủ nét nhận diện của một cây Guild jumbo: vai tròn, eo thắt, bụng dưới phình rộng, tấm chống trầy vân đồi mồi và đầu đàn hình chuông. Khác biệt nằm ở kích thước. Bụng dưới rộng 368 mm, vai 267 mm, thùng sâu 85 mm ở vai và 105 mm ở đáy, thân dài 438 mm và tổng chiều dài cả cây là 940 mm, ngắn hơn một cây bass acoustic jumbo cỡ lớn gần 30 cm. Khi ngồi, thùng đàn nằm gọn trên đùi như một cây guitar parlor, còn khi cho vào bao, cây đàn mang theo gọn gần như một cây guitar cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLỗ thoát âm nhỏ, đường kính 91 mm, quanh lỗ là vòng khảm xà cừ ghép ABS, mặt top có chỉ viền đen – trắng – đen, viền thân bằng ABS màu ngà. Lớp sơn polyurethane satin không bóng, sờ tay mịn và ít để lại dấu vân tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt Sitka spruce solid trên thùng flamed maple\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt top là Sitka spruce nguyên tấm, giằng X khoét mỏng. Lưng và hông là flamed maple, loại maple có vân sóng ngang, được nhuộm màu Antique Blonde cùng tông với cần, nhìn rõ vân lửa dưới lớp sơn mờ. Lưng đàn làm cong kiểu arched như các cây bass Guild truyền thống. Khi công bố mẫu này năm 2017, Guild ghi lưng và hông là flamed maple ép nhiều lớp (layered), còn chữ solid chỉ dành cho mặt top.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với mahogany, maple là gỗ cứng và phản xạ âm nhanh, vì vậy thùng maple thường cho tiếng gọn, rõ nốt, ít ngân ù. Với một thùng đàn nhỏ, đặc tính này giúp các nốt trầm không bị nhoè vào nhau khi chơi mộc ở khoảng cách gần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eScale 23 3\/4 inch, cần maple và mặt phím ebony\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e603 mm là chiều dài dây gần bằng một cây guitar thường, ngắn hơn bass 34 inch tới 26 cm. Khoảng cách giữa các phím vì thế rất gần, tay trái có thể bao trọn bốn, năm phím mà không cần dịch thế bấm. Để dây vẫn phát ra nốt trầm ở chiều dài ngắn như vậy, đàn dùng dây phosphor bronze lõi nylon thay cho lõi thép; khi ra mắt, Guild công bố bộ dây phủ coating cỡ .037–.090. Dây lõi nylon có lực căng thấp, bấm rất nhẹ và cho tiếng tròn, mềm hơn dây bass acoustic lõi thép.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCần maple dáng C, dày 20 mm ở phím 1 và 24 mm ở phím 9, lược xương rộng 41 mm. Mặt phím ebony đen, bán kính 16 inch (406 mm), 19 phím, chấm xà cừ 5 mm. Thanh chỉnh cần hai chiều dùng lục giác 4 mm. Với tổng chiều dài dưới một mét, đầu đàn nằm gần thân hơn hẳn bass thường, nên khi bấm ở phím 1 khuỷu tay trái vẫn gập thoải mái, không phải duỗi thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa ebony, yên xương bù trừ và pickup BT-1\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa đàn bằng ebony, bốn dây cách nhau 54 mm, chốt dây màu ngà chấm đen. Yên ngựa xương được mài bù trừ (compensated) theo từng dây, giúp cao độ ở vùng phím trên chuẩn hơn, chi tiết quan trọng với một cây scale ngắn vốn nhạy với sai lệch cao độ. Khoá đàn Guild G-Shield loại hộp kín dành cho bass, phần cứng mạ chrome.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHệ thống Guild\/Fishman BT-1 gồm pickup piezo và mạch chủ động với hai núm volume, tone. Trên ảnh chính hãng, phía hông dưới gần nút đeo dây có hộc pin mang chữ Fishman, jack cắm nằm ngay trên nắp hộc. Bản Jumbo Junior Bass đầu tiên năm 2017 dùng pickup Guild AP-1; thông số hiện hành của Guild đã chuyển sang BT-1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eJumbo Junior Bass hợp với ai và dùng thế nào\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgười viết bài hát bằng guitar có thể đặt Jumbo Junior Bass cạnh bàn làm việc để thử đường bass ngay lúc soạn, không cần bật ampli. Trong nhóm hát acoustic quy mô nhỏ, cây đàn cho tiếng bass mộc nhẹ nhàng đủ nghe ở vòng người ngồi gần; khi chơi ở quán hoặc có thêm bộ gõ, cắm qua một \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e nhỏ, núm tone ở giữa và giảm bớt dải trầm sâu trên ampli để tiếng không bị nặng. Người chơi bass điện lâu năm nên xem đây là cây thứ hai để tập ngón và mang đi xa, vì cảm giác dây lõi nylon khác rõ dây thép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với B-240E, B-140E và Fender CB-60SCE\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong nhóm \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-guild\"\u003eđàn bass Guild\u003c\/a\u003e, B-240E dùng thân B-Jumbo dài 1.216 mm, scale 30 3\/4 inch và dây bass acoustic thông thường, cho âm lượng mộc lớn hơn nhiều nhưng cồng kềnh hơn. B-140E đi xa hơn nữa với gỗ nguyên tấm toàn thùng và scale 34 inch. Fender CB-60SCE nằm ở giữa về kích thước, thân concert cutaway, scale 32 inch và có tuner trên bảng preamp. Jumbo Junior Bass là lựa chọn duy nhất trong nhóm \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-acoustic\"\u003eđàn guitar bass acoustic\u003c\/a\u003e có cỡ gần với guitar thường.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Guild Jumbo Junior Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild Westerly Collection (200 Series)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã màu hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAntique Blond (ABD)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJJ – Jumbo Junior, không cutaway\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt top\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSitka spruce nguyên tấm (solid), giằng X scalloped\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLưng đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlamed maple uốn vòm (arched), ép nhiều lớp theo công bố 2017\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHông đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFlamed maple\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLỗ thoát âm \/ rosette\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e91 mm, khảm xà cừ \/ ABS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eViền thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eABS màu ngà, chỉ mặt đen\/trắng\/đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaple, dáng C, dày 20 mm (phím 1) – 24 mm (phím 9)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEbony, chấm xà cừ 5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e19\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e603 mm (23 3\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e41 mm (1 5\/8\"), lược xương\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e406 mm (16\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThanh chỉnh cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDual action, lục giác 4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePiezo, hệ Guild\/Fishman BT-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume, Tone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEbony, khoảng cách dây 54 mm, yên xương bù trừ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild G-Shield hộp kín cho bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạ chrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhosphor bronze lõi nylon (cỡ .037–.090 theo công bố 2017)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLớp hoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePolyurethane satin, Antique Blonde\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBụng 368 mm, vai 267 mm, sâu 85–105 mm, thân dài 438 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tổng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e940 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Guild Jumbo Junior Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eScale 23 3\/4 inch thì Jumbo Junior Bass lên dây có khác bass thường không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, đàn vẫn lên chuẩn E-A-D-G và cho cao độ như một cây bass 4 dây bình thường, chỉ khác ở chiều dài dây. Bè bass viết cho bass điện hay bass acoustic đều chơi được nguyên vẹn, chỉ là khoảng phím ngắn nên tay trái cần quen với các thế bấm sát nhau hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi thay dây cho Jumbo Junior Bass cần lưu ý điều gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần đúng loại dây phosphor bronze lõi nylon làm riêng cho scale khoảng 23 đến 24 inch. Bộ dây bass acoustic thông thường được tính cho cần 30 đến 34 inch, lắp lên cây đàn này sẽ thừa đoạn dài và chùng, không giữ được cao độ. Khi tháo dây, nên thay từng dây một để cần và ngựa không đổi lực đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưng và hông Jumbo Junior Bass là maple nguyên tấm hay ép?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuild chỉ ghi solid cho mặt Sitka spruce. Trong thông số lúc ra mắt, lưng và hông được ghi là flamed maple ép nhiều lớp. Trang sản phẩm hiện tại của Guild có một đoạn mô tả còn sót chữ mahogany, nhưng bảng thông số, danh sách tính năng và ảnh chính hãng đều thể hiện flamed maple.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm chỉnh và hộc pin của hệ BT-1 nằm ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai núm volume và tone của BT-1 nằm ở mép lỗ thoát âm, vặn bằng ngón tay khi đang ôm đàn. Hộc pin Fishman đặt ở hông dưới, gần nút đeo dây, jack cắm nằm ngay trên nắp hộc, nên khi thay pin không phải tháo dây đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJumbo Junior Bass có đi kèm bao không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhiên bản công bố năm 2017 đi kèm bao Guild Deluxe. Thông số hiện hành trên trang Guild không còn liệt kê bao đi kèm, vì vậy nên kiểm tra theo lô hàng và chuẩn bị một bao cỡ guitar parlor hoặc concert nếu đàn không có sẵn bao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChơi mộc, tiếng Jumbo Junior Bass to đến mức nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng đàn nhỏ và lỗ thoát âm 91 mm nên tiếng mộc đủ cho người chơi và vài người ngồi cạnh, phù hợp tập buổi tối mà không làm phiền hàng xóm. Muốn chơi cùng guitar thùng đánh mạnh hay trong quán, nên cắm qua ampli để tiếng bass có lực và rõ cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-guild\"\u003eĐàn guitar bass Guild\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-acoustic\"\u003eĐàn guitar bass acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003eDây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Guild","offers":[{"title":"Antique Blonde","offer_id":67920917102899,"sku":"Jumbo Junior Bass ABD","price":15600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-acoustic-guild-jumbo-junior-bass-antique-blonde-1.jpg?v=1793794885"},{"product_id":"dan-guitar-bass-guild-starfire-i-bass","title":"Đàn Guitar Bass Guild Starfire I Bass","description":"\u003cp\u003eGuild Starfire I Bass là cây bass 4 dây thân bán rỗng (semi-hollow), scale ngắn 30,75 inch (781 mm), được Guild phát triển từ khung Starfire Bass truyền thống của hãng nhưng làm mỏng thân và dời cần sâu vào trong để đàn gọn hơn khi đeo. Bản Cherry Red dùng mặt, lưng và hông gỗ mahogany uốn vòm, cần mahogany dán liền thân, mặt phím Indian rosewood, một pickup Guild BC-1 BiCoil nam châm Alnico 5 và ngựa Tune-O-Matic đi cùng đuôi đàn hình đàn hạc. Đây là cây bass dành cho người muốn tiếng gỗ tròn, ấm kiểu thập niên 60 trong một thân đàn nhẹ tay, khoảng phím ngắn và dễ bấm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePickup BC-1 BiCoil và công tắc Vintage giấu trong núm volume\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eStarfire I Bass chỉ có một pickup, đặt gần cần đàn. BC-1 BiCoil là pickup do Guild tự làm, gồm hai nửa cuộn dây nằm lệch nhau: nửa phía trên nhận hai dây E và A, nửa phía dưới nhận hai dây D và G, mỗi nửa có vỏ nickel riêng và bốn cực nam châm, hai cực cho mỗi dây. Cách bố trí này giống pickup split-coil quen thuộc, và Guild thiết kế nó để chống ù, nên đàn yên tiếng hơn pickup single-coil khi đứng gần đèn sân khấu hay máy tính trong phòng thu. Nam châm Alnico 5 thường cho đầu nốt mềm, dải trầm dày và ít gắt ở dải cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBộ điều khiển chỉ gồm hai núm: volume tổng và tone tổng. Điểm riêng nằm ở núm volume: kéo núm lên sẽ bật công tắc \"Vintage\". Theo Guild, chế độ này hạ bớt phần trầm sâu và đẩy độ nổi (presence) lên, gợi lại cách đấu song song pickup trên những cây bass thân rỗng đời cũ. Trong thực tế, ấn núm xuống khi cần nền trầm dày cho ballad, soul, jazz; kéo lên khi bass bị chìm giữa hai cây guitar hoặc khi chơi pick cần nốt rõ hơn. Vặn tone xuống khoảng một phần ba ở chế độ thường cho tiếng tròn và đục, kiểu tiếng bass hay nghe trong các bản thu soul, Motown cũ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân mahogany bán rỗng và hai lỗ f\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBản Cherry Red có mặt top và lưng mahogany uốn vòm, hông mahogany, viền thân màu ngà (ivory) kèm đường chỉ hai lớp đen và ngà, hai lỗ f không viền. Lớp sơn polyurethane bóng màu đỏ trong để lộ rõ vân sọc của mahogany ở cả mặt trước lẫn mặt sau. Theo bảng thông số Guild, thân rộng 299 mm ở bầu trên, 416 mm ở bầu dưới, dài 464 mm và vành thân sâu 38 mm; phần mặt và lưng uốn vòm nên điểm dày nhất của thân lớn hơn con số đo ở vành.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhoang rỗng bên trong làm tiếng đàn có chút \"hơi\" của gỗ: nốt trầm nở ra, ngân tự nhiên và mềm hơn bass solid body. Đổi lại, như mọi cây thân rỗng, khi chơi lớn sát loa bass có thể bị hú ở vài nốt trầm. Cách xử lý đơn giản là đứng lệch khỏi trục loa, giảm dải dưới 80 Hz trên ampli hoặc bật chế độ Vintage để bớt trầm sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eScale 30,75 inch, cần Modern Thin U và cảm giác bấm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eScale 781 mm ngắn hơn chuẩn 34 inch (864 mm) khoảng 8 cm, khoảng cách giữa các phím vùng thấp hẹp lại rõ rệt, dây chùng tay hơn ở cùng cỡ dây nên bấm nhẹ, luyến và vibrato dễ. Lược rộng 38 mm (1,5 inch) bằng vật liệu composite, cần mahogany profile Modern Thin \"U\" dày 20,5 mm ở phím 1 và 22,5 mm ở phím 9: vẫn có phần lưng tròn đầy để tì ngón cái, không dẹt như cần của nhiều dòng bass hiện đại. Thanh chỉnh cần loại hai chiều (dual action), chỉnh bằng lục giác 4 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt phím Indian rosewood có viền ngà, bán kính 12,5 inch (320 mm), 21 phím loại hẹp và cao (narrow tall) giúp ngón tay ít chạm mặt gỗ, rất hợp lối chơi luyến. Chấm định vị pearloid 5 mm nằm ở các phím 3, 5, 7, 9, 12 (hai chấm), 15, 17 và 19. Vì cần được dời vào trong thân, tổng chiều dài đàn chỉ 1.149 mm, lược đàn gần người chơi hơn và tay trái không phải vươn xa khi bấm phím 1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa Tune-O-Matic, đuôi đàn hạc và phần cứng nickel\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa Guild Bass Tune-O-Matic cho phép chỉnh độ cao dây bằng hai trụ hai bên và chỉnh intonation từng dây bằng vít ở mỗi saddle; khoảng cách dây tại ngựa là 56 mm. Dây không xuyên thân mà móc vào đuôi Guild Bass Harp Tailpiece, kiểu đuôi hình đàn hạc mang logo chữ G, chi tiết mà Guild ví như gợi nhớ những cây contrabass tổ tiên của bass điện. Toàn bộ phần cứng mạ nickel, khoá đàn kiểu vintage với núm vặn hình cỏ ba lá, mặt đầu đàn màu đen với logo Guild, nút đeo dây kiểu Vintage Pawn. Đàn không có miếng chắn gảy (pickguard).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng Starfire I Bass trong phòng tập, sân khấu và phòng thu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eStarfire I Bass hợp nhất với blues, soul, rockabilly, indie, jazz nhóm nhỏ và các ban nhạc acoustic cần bass có tiếng gỗ. Người chơi guitar chuyển sang bass, người tay nhỏ hoặc cần đàn nhẹ để đứng diễn lâu sẽ thấy scale ngắn và thân rỗng dễ chịu hơn bass 34 inch thân đặc. Khi thu âm, pickup chống ù cho tín hiệu sạch, cắm thẳng soundcard hoặc DI vẫn giữ được độ ấm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e, nên để EQ ampli phẳng, cắt nhẹ dải trầm sâu thay vì tăng, rồi dùng núm tone và công tắc Vintage trên đàn để chọn màu tiếng. Đàn là passive nên không cần pin, cắm vào kênh passive hoặc kênh gain thường của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với các bass thân rỗng và short scale khác trên shop\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-jack-casady\"\u003eEpiphone Jack Casady\u003c\/a\u003e cũng là bass bán rỗng một pickup nhưng dùng scale dài 34 inch, thân maple ép và pickup JCB-1 trở kháng thấp với công tắc xoay ba nấc chọn trở kháng, tiếng sâu và rộng hơn, đổi lại đàn lớn và dài hơn. Các cây Höfner như \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-hofner-club-bass-h500-2-cv\"\u003eHöfner Club Bass H500\/2\u003c\/a\u003e có scale 30 inch và hai pickup, tiếng gọn, ngắn, đúng màu bass beat thập niên 60. Starfire I Bass đứng giữa: scale ngắn gần bằng Höfner nhưng thân Starfire rộng hơn, một pickup BiCoil chống ù và ngựa Tune-O-Matic chỉnh intonation từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Guild Starfire I Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e99-741-0020 (Cherry Red)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eStarfire I hai tai khoét (double cutaway), thân bán rỗng (semi-hollow)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt top\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany uốn vòm (arched)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLưng và hông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưng mahogany uốn vòm, hông mahogany\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eViền thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eViền ngà (ivory), chỉ 2 lớp đen\/ngà; lỗ f không viền\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany, profile Modern Thin \"U\", dày 20,5 mm (phím 1) \/ 22,5 mm (phím 9)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCần dán (set neck)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThanh chỉnh cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHai chiều (dual action), lục giác 4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIndian Rosewood, viền ABS màu ngà, chấm pearloid 5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e21 phím narrow tall\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e781 mm (30 3\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e38 mm (1 1\/2\"), lược composite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e320 mm (12,5\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x Guild BC-1 BiCoil (vị trí cần), nam châm Alnico 5, vỏ nickel, chống ù\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVolume tổng (kéo lên bật công tắc Vintage), Tone tổng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild Bass Tune-O-Matic, khoảng cách dây 56 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐuôi đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGuild Bass Harp Tailpiece\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu vintage\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạ nickel, nút đeo dây Vintage Pawn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePolyurethane bóng, màu Cherry Red\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBầu trên 299 mm, bầu dưới 416 mm, dài thân 464 mm, vành thân sâu 38 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTổng chiều dài\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1.149 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eD'Addario EXL165 nickel quấn tròn (.045–.105)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông kèm hộp hay bao (hãng bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIndonesia\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Guild Starfire I Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStarfire I Bass có mấy pickup, BC-1 BiCoil thuộc loại nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn có một pickup BC-1 BiCoil đặt ở vị trí gần cần. Pickup gồm hai nửa cuộn dây lệch nhau, mỗi nửa phụ trách hai dây, thiết kế chống ù, nam châm Alnico 5 và vỏ nickel. Vì chỉ có một pickup nên đàn không có công tắc chọn pickup, chỉ có volume và tone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKéo núm volume lên để bật chế độ Vintage thì tiếng thay đổi thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Guild, chế độ Vintage hạ bớt phần trầm sâu và tăng độ nổi của tiếng, gần với cách đấu song song pickup trên bass thân rỗng đời cũ. Nghe trong mix, nốt bass gọn và rõ hơn, bớt ù đục; ấn núm xuống để trở lại tiếng đầy, dày. Công tắc không cần pin vì mạch hoàn toàn passive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Cherry Red khác bản Pelham Blue của Starfire I Bass ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNgoài màu sơn, khác biệt nằm ở gỗ thân: Cherry Red dùng mặt, lưng và hông mahogany, viền màu ngà; Pelham Blue dùng maple cho cả ba phần, viền trắng. Mahogany cho tiếng ấm, tròn hơn, maple sáng và tấn công nhanh hơn một chút. Cần, mặt phím, pickup và phần cứng hai bản giống nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay dây cho Starfire I Bass cần chọn chiều dài nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuild lắp sẵn D'Addario EXL165 cỡ .045–.105 nhưng không ghi bản chiều dài. Do dây đi từ đuôi đàn hạc qua ngựa rồi lên khoá, khi thay nên đo từ điểm móc dây ở đuôi tới trụ khoá và chọn bộ short scale hoặc medium scale cho vừa, sao cho phần quấn lụa ở đầu dây không nằm trên ngựa hay lược. Tham khảo thêm các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần đàn Starfire I Bass dày bao nhiêu, người tay nhỏ có bấm thoải mái?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần rộng 38 mm ở lược, dày 20,5 mm ở phím 1 và 22,5 mm ở phím 9, profile Modern Thin \"U\". Kết hợp scale 781 mm, khoảng cách phím vùng thấp ngắn hơn bass 34 inch khá nhiều, nên người tay nhỏ vẫn bấm được thế bấm một ngón một phím ở phím 1–4 mà không phải căng tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eStarfire I Bass có kèm hộp đựng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Guild ghi rõ hộp đựng được bán riêng cho model này, đàn xuất xưởng không kèm hộp cứng hay bao mềm. Vì thân rỗng, mặt vòm mỏng dễ nứt khi va đập, nên chuẩn bị hộp cứng hoặc bao dày có định hình theo dáng thân Starfire.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-guild\"\u003eĐàn guitar bass Guild chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-hollowbody\"\u003eĐàn guitar bass thân rỗng (hollowbody)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-jack-casady\"\u003eĐàn Guitar Bass Epiphone Jack Casady\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Guild","offers":[{"title":"Cherry Red","offer_id":67920917168435,"sku":"99-741-0020","price":19500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-guild-starfire-i-bass-cherry-red-1.jpg?v=1793794908"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/dan-guitar-bass-guild.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}