{"title":"Đàn Guitar Bass Gibson Chính Hãng – SG Bass, Thunderbird","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBass Gibson\u003c\/strong\u003e trong danh mục là hai mẫu guitar bass thuộc dòng Gibson Original, làm tại Mỹ: \u003cstrong\u003eSG Standard Bass\u003c\/strong\u003e short scale 30,5 inch dáng SG hai sừng nhọn và \u003cstrong\u003eNon-Reverse Thunderbird\u003c\/strong\u003e scale 34 inch với dáng Thunderbird lật ngược từ năm 1965. Cả hai thân mahogany, cần dán, hai humbucker passive, sơn nitrocellulose và kèm hộp cứng, giá từ khoảng 50 triệu. Chơi rock cổ điển, blues, chọn SG; cần tiếng gầm cho hard rock, punk, chọn Thunderbird.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai mẫu dùng chung công thức Gibson: thân và cần mahogany, cần dán liền thân (set neck), mặt phím rosewood bán kính 12 inch, 20 phím medium jumbo, lược Graph Tech rộng 40,64 mm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMỗi đàn có hai humbucker passive với \u003cstrong\u003ehai volume riêng và một tone tổng\u003c\/strong\u003e, không có công tắc chọn pickup; bạn pha tiếng bằng hai núm volume.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSG Standard Bass scale 30,5 inch, thân mahogany nguyên khối không khoét giảm trọng lượng, khoá Grover Shamrock, có màu Heritage Cherry và Ebony.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNon-Reverse Thunderbird scale 34 inch, khoá Hipshot Ultralite nhẹ để đàn cân hơn khi đeo, bốn màu Ebony, Vintage Cherry, Sparkling Burgundy, Faded Pelham Blue.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLớp sơn nitrocellulose mỏng, theo thời gian sẽ ngả màu và lên vết sử dụng; đây là đặc điểm của đàn Gibson Mỹ, không phải lỗi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh bass Gibson theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRock cổ điển, blues rock, stoner, garage\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eShort scale, hai pickup, tiếng dày\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-sg-standard-bass\"\u003eGibson SG Standard Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNốt gốc mạnh, ít bồi âm cao, dễ ngồi vào bản mix rock thập niên 60–70.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHard rock, punk, metal cổ điển\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLong scale 34 inch, hai humbucker\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird\"\u003eGibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây E căng chắc, pickup ngựa cho tiếng gầm nổi giữa guitar distortion.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgười tay nhỏ, chuyển từ guitar sang\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eScale 30,5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-sg-standard-bass\"\u003eGibson SG Standard Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng cách phím ngắn, tay trái bấm vùng phím 1–5 đỡ căng ngón.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐã quen Precision, Jazz Bass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eScale 34 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird\"\u003eGibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng cách tới phím 1 và lực căng dây như bass 34 inch quen thuộc.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMuốn dáng Gibson ở giá thấp hơn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBản Epiphone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-thunderbird-64\"\u003eEpiphone Thunderbird '64\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-newport-bass\"\u003eEpiphone Newport Bass\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCùng ý tưởng thiết kế, phần cứng và hoàn thiện ở mức giá dễ tiếp cận.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eGibson SG Standard Bass và Non-Reverse Thunderbird khác nhau thế nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTiêu chí\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSG Standard Bass\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNon-Reverse Thunderbird\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eScale\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e774,7 mm (30,5\")\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e863,6 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePickup\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRhythm SG Bass (cần), Lead SG Bass (ngựa)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThunderbird Rhythm (cần), Thunderbird Lead (ngựa)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMặt phím, khảm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRosewood, khảm hình thang\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eIndian rosewood, chấm tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKhoá đàn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGrover Shamrocks\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHipshot Ultralite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrọng lượng tham khảo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3,8–3,9 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eHợp nhất với\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRock cổ điển, blues, người tay nhỏ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHard rock, punk, người quen bass 34 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch3\u003eGibson SG Standard Bass\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-sg-standard-bass\"\u003eGibson SG Standard Bass\u003c\/a\u003e giữ dáng SG hai sừng nhọn, cạnh thân vát sâu nên ôm người khi đeo. Pickup Rhythm SG Bass đặt sát cuối mặt phím cho tiếng tròn, nặng, nhiều nốt gốc; pickup Lead SG Bass gần ngựa cho tiếng chặt, nhiều dải trung, hợp chơi pick. Gibson cho rằng chính scale ngắn tạo nên chất tiếng của SG Bass, nên nhiều người chọn nó vì tiếng chứ không chỉ vì tay nhỏ. Cần profile Rounded khá đầy tay, khoảng 22,6 mm ở phím 1 theo một cây đo thực tế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThunderbird đời đầu có thân kiểu \"reverse\", sừng phía dây cao dài hơn. Năm 1965, Gibson lật lại hình dáng: sừng phía dây E vươn dài, đầu đàn xếp bốn khoá trên mép trên. \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird\"\u003eGibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/a\u003e tái hiện kiểu dáng này với cần mahogany dán vào thân thay vì cần xuyên thân như Thunderbird reverse. Sừng trên dài đưa nút đeo dây ra xa, cộng với khoá Hipshot Ultralite nhẹ, giúp đàn cân hơn khi đứng chơi. Miếng chắn gảy trắng ba lớp in hình chim Thunderbird.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePha tiếng bằng hai núm volume trên bass Gibson\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVì không có công tắc chọn pickup, cách dùng bass Gibson là pha tỉ lệ hai volume rồi chỉnh màu chung bằng tone:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChỉ pickup cần\u003c\/strong\u003e: tiếng trầm to, tròn, hợp ballad, rock chậm, doom; gảy ngón gần cần cho tiếng hơi \"bùn\" đúng chất bass SG.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCả hai mở hết\u003c\/strong\u003e: tiếng dày, đầy dải trung, là âm \"thunderous\" Gibson dùng để mô tả Thunderbird.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChủ yếu pickup ngựa\u003c\/strong\u003e: tiếng gắt, gầm khi chơi pick, nổi rõ trong band punk, hard rock.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eHai đàn vốn nhiều trầm, nên khi cắm \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e hãy để núm bass ở mức vừa phải và tăng nhẹ dải trung thấp để đường bass rõ khi band chơi lớn. Mạch passive nên cắm thẳng vào ngõ vào thường của ampli, không lo hết pin giữa buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSơn nitrocellulose và cách giữ bass Gibson bền đẹp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGibson phủ cả thân và cần bằng nitrocellulose lacquer bóng. Lớp sơn mỏng này theo năm tháng sẽ ngả màu, lên vết nứt chân chim và mòn ở chỗ tì tay, tạo nên vẻ cũ tự nhiên mà nhiều người chơi thích. Một số giá đỡ, dây đeo bọc cao su hoặc nhựa tổng hợp có thể phản ứng với sơn nitro khi tiếp xúc lâu; lau đàn bằng khăn mềm khô và cất trong hộp cứng khi không chơi, nhất là lúc trời nồm ẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGibson thành lập năm 1902 tại Kalamazoo, Michigan, nay đặt trụ sở tại Nashville, Tennessee. Bass Thunderbird là một trong những dáng bass nhận diện rõ nhất của hãng; bản Epiphone của dáng này có ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-epiphone\"\u003ebass Epiphone\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBass Gibson theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhoảng giá theo danh mục ngày 04\/11\/2026, có thể thay đổi; bấm vào từng mẫu để xem giá hiện tại.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTừ khoảng 50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-sg-standard-bass\"\u003eSG Standard Bass\u003c\/a\u003e (Heritage Cherry, Ebony)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHộp cứng, bộ phụ kiện Gibson\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTừ khoảng 60 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird\"\u003eNon-Reverse Thunderbird\u003c\/a\u003e (4 màu)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-epiphone\"\u003eĐàn guitar bass Epiphone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-fender\"\u003eĐàn guitar bass Fender\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003eDây đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về bass Gibson\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass Gibson trong danh mục có phải làm tại Mỹ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. SG Standard Bass và Non-Reverse Thunderbird thuộc dòng Gibson Original, xuất xứ Mỹ, sơn nitrocellulose và kèm hộp cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNon-Reverse Thunderbird khác Thunderbird reverse ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThân được lật lại để sừng phía dây trầm dài hơn, đầu đàn đổi sang kiểu non-reverse với khoá xếp ở mép trên, và cần mahogany dán vào thân thay cho cần xuyên thân của Thunderbird reverse truyền thống. Bố trí hai pickup với hai volume, một tone được giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSG Standard Bass có nặng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThân mahogany nguyên khối, không khoét giảm trọng lượng, nhưng nhờ dáng SG mỏng và scale ngắn, một cây thực tế cân khoảng 3,6 kg, nhẹ hơn phần lớn bass thân đặc 34 inch. Mỗi cây chênh nhau một chút tùy khối gỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Heritage Cherry và Ebony của SG Standard Bass có khác cấu hình không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, hai bản chỉ khác màu: Heritage Cherry đỏ trong lộ thớ mahogany, Ebony đen đặc. Bốn màu của Non-Reverse Thunderbird cũng chung cấu hình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên mua bass Gibson hay bản Epiphone?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn Gibson nếu bạn muốn đàn làm tại Mỹ, sơn nitro, phần cứng Grover hoặc Hipshot và hộp cứng đi kèm. Nếu ngân sách khoảng 12–25 triệu, Epiphone Thunderbird '64 hay Newport Bass cho dáng đàn và hướng tiếng gần với Gibson.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua bass Gibson chính hãng ở đâu, có xem đàn trực tiếp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán bass Gibson chính hãng và giao hàng toàn quốc. Hãy gọi hoặc nhắn trước để kiểm tra mẫu đang có ở cửa hàng nào: 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) hoặc 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103).\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"dan-guitar-bass-gibson-sg-standard-bass","title":"Đàn Guitar Bass Gibson SG Standard Bass","description":"\u003cp\u003eGibson SG Standard Bass là cây bass 4 dây short scale 30,5 inch (774,7 mm) thuộc dòng Gibson Original, sản xuất tại Mỹ, giữ nguyên dáng SG hai sừng nhọn với thân mahogany nguyên khối, cần mahogany profile Rounded và mặt phím rosewood khảm hình thang. Hai pickup Rhythm SG Bass và Lead SG Bass, mỗi pickup một núm volume riêng cộng một núm tone tổng, lớp sơn nitrocellulose bóng, ngựa 3 điểm và khoá Grover Shamrock tạo nên một cây bass passive đơn giản, nốt gốc dày, rất hợp rock, blues và người chơi tay nhỏ hoặc guitarist chuyển sang bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai pickup SG Bass và cách phối hai núm volume\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGibson gọi hai pickup của cây đàn này là \"calibrated\", tức được cân chỉnh để đi với nhau. Pickup Rhythm SG Bass nằm sát cuối mặt phím, vỏ chrome cỡ lớn; ở vị trí này dây rung với biên độ lớn hơn nhiều so với vùng gần ngựa nên tiếng tròn, nặng và nhiều nốt gốc, đúng chất \"thump\" người ta nhớ đến khi nhắc tới bass SG. Pickup Lead SG Bass gần ngựa nhỏ hơn, đặt trong khung viền đen, cho tiếng chặt, nhiều dải trung và rõ nét hơn khi gảy bằng pick. Cả hai đều là humbucker passive, không dùng pin.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMạch điều khiển gồm hai núm volume xếp phía trên, núm tone tổng ở dưới cùng và jack cắm đặt ngay trên mặt đàn cạnh cụm núm. Vì không có công tắc chọn pickup, người chơi phối tiếng bằng cách vặn hai volume: mở hết pickup cần, hạ pickup ngựa còn khoảng một nửa cho tiếng rock cổ điển dày nhưng vẫn có viền; mở hết cả hai cho tiếng cân hơn; tắt hẳn pickup cần khi cần tiếng gắt, gọn cho riff nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eScale 30,5 inch và chất nốt gốc của SG Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Gibson, chính chiều dài scale ngắn là một phần lớn tạo nên chất tiếng của SG Bass: nhiều người chọn nó không phải vì tay nhỏ mà vì nốt gốc (fundamental) mạnh, ít bồi âm cao. Ở cùng cỡ dây, dây trên scale 30,5 inch căng ít hơn trên scale 34 inch, nốt nở chậm hơn một chút, tròn và \"béo\" hơn, đổi lại độ chặt ở dây E thấp không bằng bass long scale.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề cảm giác bấm, khoảng cách phím ngắn giúp thế tay trái gọn, bấm hợp âm quãng năm, quãng tám hoặc chạy nốt ở vùng phím 1–5 đỡ căng ngón. Đàn xuất xưởng với bộ dây cỡ .045\/.065\/.085\/.105, bộ dây phổ biến nhất cho bass 4 dây, nên lực bấm nhẹ hơn rõ so với cùng cỡ dây trên đàn 34 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân mahogany nguyên khối, cần Rounded và mặt phím rosewood\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThân đàn là mahogany đặc, Gibson ghi rõ không khoét giảm trọng lượng (weight relief: none), cạnh thân được vát sâu đặc trưng của dáng SG nên ôm người khi đeo và tì tay phải thoải mái. Trọng lượng mỗi cây khác nhau theo khối gỗ; một cây bản Ebony được cân thực tế khoảng 3,6 kg (8 lbs), nhẹ hơn phần lớn bass thân đặc 34 inch. Nhìn mặt sau có thể thấy cần mahogany liền vào thân, không có tấm bắt vít.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCần profile Rounded tròn đầy, lược Graph Tech rộng 40,64 mm (1,6 inch) và mở ra 58,93 mm ở cuối mặt phím. Một cây thực tế đo được độ dày cần khoảng 22,6 mm ở phím 1 và 23,9 mm ở phím 12, tức cần khá đầy tay, khác hẳn kiểu cần mỏng dẹt của bass hiện đại. Mặt phím rosewood bán kính 12 inch (304,8 mm), 20 phím medium jumbo và khảm acrylic hình thang (trapezoid) giống các cây SG guitar của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa 3 điểm, khoá Grover Shamrock và lớp sơn nitro\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa 3-Point Adjustable mạ chrome cho phép chỉnh action và intonation cho từng dây. Đầu đàn mặt đen với logo Gibson và hình vương miện, mặt sau lắp bốn khoá Grover Shamrocks có núm vặn lớn hình cỏ ba lá, chắc tay khi lên dây. Miếng chắn gảy đen 5 lớp có viền trắng, núm vặn dạng top hat màu đen có nắp bạc ghi Volume, Tone. Toàn bộ thân và cần phủ nitrocellulose lacquer bóng: lớp sơn mỏng, theo thời gian sẽ ngả màu và có vết sử dụng tự nhiên, nhưng cũng cần tránh để đàn tiếp xúc lâu với cao su hoặc mút của một số chân dựng đàn và móc treo không dành cho sơn nitro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSG Standard Bass trong band rock, blues và phòng thu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới band rock cổ điển, blues rock, stoner hay garage, SG Standard Bass cho đúng chất trầm dày, hơi \"bùn\" khi dùng pickup cần và gảy ngón gần cần đàn. Chơi pick ở pickup ngựa, tiếng đanh và gắt hơn, chen được giữa hai cây guitar distortion. Trong phòng thu, nốt gốc mạnh và ít bồi âm cao làm đường bass dễ ngồi vào mix, ít phải cắt EQ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e, nên để núm bass trên ampli ở mức vừa phải vì bản thân đàn đã nhiều trầm, tăng nhẹ dải trung thấp khoảng 500–800 Hz để đường bass rõ hơn khi band chơi lớn. Đàn passive nên cắm thẳng vào ngõ vào thường của ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với Epiphone Newport Bass và các bass short scale khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-newport-bass\"\u003eEpiphone Newport Bass\u003c\/a\u003e cũng có thân mahogany, cần dán và scale gần như bằng (774 mm), nhưng dùng pickup Bass Sidewinder ở cần với TB PRO ở ngựa, điều khiển kiểu volume tổng, núm blend và tone, ngựa Tune-O-Matic với đuôi kiểu claw và đầu đàn hai khoá mỗi bên. SG Standard Bass là bản Gibson làm tại Mỹ, sơn nitro, khoá Grover Shamrocks, ngựa 3 điểm và phối tiếng bằng hai volume riêng. Nếu muốn bass short scale thân đặc với mạch hiện đại hơn, có thể xem \u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-sterling-by-music-man-stingray-short-scale\"\u003eSterling StingRay Short Scale\u003c\/a\u003e; còn nếu cần dáng Gibson nhưng scale 34 inch, Non-Reverse Thunderbird là hướng tiếp theo trong danh mục của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Gibson SG Standard Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGibson Original Collection\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBASG00HCCH1 (Heritage Cherry), BASG00EBCH1 (Ebony)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSG, solid body\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany nguyên khối, không khoét giảm trọng lượng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany, profile Rounded\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCần dán (set neck)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRosewood, khảm acrylic hình thang\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 phím medium jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e774,7 mm (30,5\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40,64 mm (1,6\"), lược Graph Tech\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng cuối mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e58,93 mm (2,32\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e304,8 mm (12\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRhythm SG Bass (cần), Lead SG Bass (ngựa), humbucker passive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 Volume, 1 Tone tổng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3-Point Adjustable\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGrover Shamrocks\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạ chrome; núm Black Top Hat có nắp bạc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMiếng chắn gảy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐen 5 lớp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNitrocellulose lacquer bóng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e.045, .065, .085, .105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp cứng (hardshell case), bộ phụ kiện Gibson\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3,6 kg (tham khảo 1 cây thực tế, mỗi cây khác nhau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỹ (USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Gibson SG Standard Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePickup Rhythm SG Bass và Lead SG Bass khác nhau thế nào khi chơi?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRhythm SG Bass đặt sát cuối mặt phím, cho tiếng tròn, trầm sâu, hợp gảy ngón và nhạc chậm. Lead SG Bass gần ngựa cho tiếng chặt, nhiều dải trung, hợp chơi pick. Mỗi pickup có núm volume riêng nên có thể dùng riêng từng cái hoặc trộn theo tỷ lệ bất kỳ, rồi chỉnh màu chung bằng núm tone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay dây cho SG Standard Bass nên mua bộ short scale hay long scale?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên dùng bộ ghi short scale (dành cho đàn khoảng 30–30,5 inch). Dây long scale 34 inch quá dài so với khoảng cách từ ngựa tới khoá, phần lõi to hoặc đoạn quấn lụa ở đầu dây dễ nằm trên lược hoặc quấn vào trụ khoá, làm dây kém ổn định. Cỡ xuất xưởng là .045–.105, có thể tham khảo các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây bass\u003c\/a\u003e cùng cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThân SG Standard Bass có khoét giảm trọng lượng không, đàn nặng khoảng bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Gibson ghi thân mahogany nguyên khối, không khoét giảm trọng lượng. Nhờ dáng SG mỏng và scale ngắn, một cây thực tế cân khoảng 3,6 kg; mỗi cây chênh nhau một chút tùy khối gỗ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần profile Rounded của SG Standard Bass có quá dày với tay nhỏ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần rộng 40,64 mm ở lược, dày khoảng 22,6 mm ở phím 1 theo một cây đo thực tế, nên cầm đầy tay hơn cần mỏng kiểu bass hiện đại. Tuy vậy scale 30,5 inch rút ngắn khoảng cách phím đáng kể, nên người tay nhỏ thường vẫn thấy dễ bấm hơn bass 34 inch cần mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Heritage Cherry và Ebony của SG Standard Bass có khác nhau về cấu hình?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, hai bản giống nhau về gỗ, cần, pickup, phần cứng và phụ kiện, chỉ khác màu. Heritage Cherry là màu đỏ trong, nhìn rõ thớ mahogany và lưng cần cùng màu; Ebony là đen đặc, đầu đàn và lưng cần cũng đen. Cả hai đều sơn nitrocellulose bóng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSG Standard Bass đi kèm những gì trong hộp?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn đi kèm hộp cứng Gibson (hardshell case) và bộ phụ kiện Gibson Accessory Kit. Đàn được lắp sẵn bộ dây .045–.105.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-gibson\"\u003eĐàn guitar bass Gibson chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-newport-bass\"\u003eĐàn Guitar Bass Epiphone Newport Bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-epiphone\"\u003eĐàn guitar bass Epiphone\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Gibson","offers":[{"title":"Heritage Cherry","offer_id":67920947446067,"sku":"BASG00HCCH1","price":51970000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Ebony","offer_id":67920954392883,"sku":"BASG00EBCH1","price":51970000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-gibson-sg-standard-bass-heritage-cherry-1.jpg?v=1793794794"},{"product_id":"dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird","title":"Đàn Guitar Bass Gibson Non-Reverse Thunderbird","description":"\u003cp\u003eGibson Non-Reverse Thunderbird là cây bass 4 dây scale 34 inch thuộc dòng Gibson Original, làm tại Mỹ, tái hiện kiểu dáng Thunderbird \"lật ngược\" mà Gibson tung ra lần đầu năm 1965. Đàn có thân mahogany, cần mahogany dán liền thân, mặt phím Indian rosewood 20 phím, hai pickup Thunderbird Rhythm và Thunderbird Lead, mỗi pickup một núm volume cộng một tone tổng, ngựa 3 điểm, khoá Hipshot Ultralite và miếng chắn gảy trắng in hình chim Thunderbird. Đây là cây bass dành cho người muốn tiếng humbucker dày, gầm của Thunderbird nhưng thích dáng thân và cách cầm quen tay hơn bản reverse.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDáng Non-Reverse: Thunderbird được lật lại từ năm 1965\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThunderbird đời đầu có thân kiểu \"reverse\": sừng phía dây cao dài hơn sừng phía dây trầm, ngược với đa số đàn. Đến năm 1965, Gibson đảo lại hình dáng: sừng phía trên (phía dây E) vươn dài, phía dưới khoét gọn, nhìn giống một cây Firebird non-reverse phóng to. Đầu đàn cũng đổi theo, bốn khoá xếp một hàng ở mép trên đầu đàn với logo Gibson in lụa (silkscreen). Theo chính Gibson, đây là phiên bản Thunderbird tương đối hiếm, dành cho người chơi thích đi đường riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề mặt sử dụng, sừng trên dài mang nút đeo dây ra xa về phía cần, cộng với bộ khoá Hipshot Ultralite nhẹ, giúp đàn cân hơn khi đeo; Gibson nói rõ khoá Ultralite được chọn để giảm trọng lượng đầu đàn và cải thiện độ cân bằng. Khoảng cách từ người chơi tới phím 1 vẫn là của một cây bass 34 inch, nên người quen Precision hay Jazz Bass chuyển sang sẽ không thấy lạ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai pickup Thunderbird và mạch 2 volume, 1 tone\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHai pickup Thunderbird Rhythm (vị trí cần) và Thunderbird Lead (vị trí ngựa) là humbucker passive vỏ chrome. Pickup cần gắn trên miếng chắn gảy, cách cuối mặt phím một khoảng; pickup ngựa đặt trong khung chrome riêng ngay trước ngựa. Mỗi pickup có một núm volume, nên có thể dùng riêng từng chiếc hoặc pha theo tỷ lệ bất kỳ; núm tone tổng nằm dưới cùng, jack cắm đặt trên mặt đàn gần mép dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChỉ pickup cần: tiếng trầm to, tròn, ngân dài, hợp rock chậm, doom, ballad.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCả hai pickup mở hết: tiếng dày, đầy dải trung, đây là âm \"thunderous\" mà Gibson dùng để mô tả dòng đàn này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChủ yếu pickup ngựa: tiếng gầm (growl), gắt khi gảy pick, nổi rõ trong band punk, hard rock có guitar distortion dày.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eMạch passive nên không cần pin, không có nút chuyển chế độ; muốn gọt tiếng nhiều hơn thì dùng EQ trên ampli hoặc pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThân mahogany, cần dán và scale 34 inch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với Thunderbird reverse truyền thống dùng cần xuyên thân (neck-through), Non-Reverse Thunderbird dùng cần mahogany dán vào thân mahogany (glued in), giống cách Gibson làm SG hay Les Paul. Cần profile Rounded, lược Graph Tech rộng 40,64 mm (1,6 inch), mặt phím Indian rosewood bán kính 12 inch (304,8 mm), 20 phím medium jumbo, chấm định vị acrylic. Số đo thực tế trên vài cây cho thấy cần dày khoảng 22,6–23,1 mm ở phím 1 và 25,1–25,7 mm ở phím 12, tức là cần tròn đầy, tăng độ dày rõ về phía thân, hợp người thích bám chắc tay hơn là cần mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eScale 863,6 mm (34 inch) cho dây E căng, chắc, nốt thấp rõ và dùng được mọi bộ dây long scale thông dụng. Đàn xuất xưởng với dây cỡ .045\/.065\/.085\/.105. Trọng lượng thay đổi theo khối gỗ; ba cây được cân thực tế nằm trong khoảng 3,8–3,9 kg (8,4–8,6 lbs).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgựa 3 điểm, khoá Hipshot Ultralite và lớp sơn nitrocellulose\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgựa 3-Point Adjustable mạ chrome, theo Gibson cho phép chỉnh trọn vẹn cả action lẫn intonation. Khoá Hipshot Ultralite giữ dây ổn định và nhẹ hơn khoá bass thông thường, lược Graph Tech giúp dây trượt êm khi lên dây. Mặt sau thân có nắp hộc mạch màu đen; núm vặn top hat đen có nắp bạc. Toàn bộ đàn phủ nitrocellulose lacquer bóng, lớp sơn mỏng sẽ ngả màu và lên vết theo năm tháng sử dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn màu Ebony, Vintage Cherry, Sparkling Burgundy và Faded Pelham Blue\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCấu hình bốn màu giống hệt nhau, chỉ khác lớp hoàn thiện. Ebony đen bóng toàn thân, đầu đàn đen. Vintage Cherry là đỏ trong, nhìn rõ thớ mahogany, mặt trước đầu đàn sơn đen. Sparkling Burgundy là đỏ rượu ánh kim, đầu đàn cùng màu thân. Faded Pelham Blue là xanh ngọc nhạt, đầu đàn cùng màu, được Gibson đánh dấu là bản Exclusive. Cả bốn đều dùng miếng chắn gảy trắng ba lớp với hình chim Thunderbird.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNon-Reverse Thunderbird trên sân khấu và trong phòng thu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cây bass cho rock, hard rock, punk, stoner, metal cổ điển, nơi đường bass cần dày và có lực. Trên sân khấu, pha hai pickup rồi hạ nhẹ tone giúp tiếng không bị chói khi chơi pick mạnh. Trong phòng thu, pickup cần cho tiếng tròn, chiếm dải trầm rất nhanh, nên có thể cần cắt bớt quanh 100–200 Hz để chừa chỗ cho kick drum.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi ghép \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e, đầu ampli đèn hoặc ampli có kênh overdrive làm lộ rõ chất growl của pickup ngựa; với ampli transistor sạch, nên để núm bass của ampli thấp hơn mức trung bình vì đàn đã sẵn nhiều trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với Epiphone Thunderbird '64 và Gibson SG Standard Bass\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-thunderbird-64\"\u003eEpiphone Thunderbird '64\u003c\/a\u003e giữ dáng reverse cổ điển, cần xuyên thân 9 lớp mahogany\/walnut, hai humbucker ProBucker 760, lược 38 mm, ngựa Tune-O-Matic kèm đuôi claw và đi kèm bao mềm. Non-Reverse Thunderbird là bản Gibson làm tại Mỹ với dáng ngược lại, cần dán, lược rộng hơn, sơn nitro và hộp cứng. Nếu muốn cùng chất mahogany Gibson nhưng scale ngắn 30,5 inch, Gibson SG Standard Bass là lựa chọn trong cùng dòng Original.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Gibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGibson Original Collection\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã hãng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBANT00EBCH1 (Ebony), BANT00VECH1 (Vintage Cherry), BANT00VNCH1 (Sparkling Burgundy), BANT00FPCH1 (Faded Pelham Blue)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố dây\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDáng thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNon-Reverse Thunderbird, solid body\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ thân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCần đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMahogany, profile Rounded\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu bắt cần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCần dán (glued in)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIndian Rosewood, chấm acrylic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSố phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 phím medium jumbo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e863,6 mm (34\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ rộng lược (nut)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40,64 mm (1,6\"), lược Graph Tech\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán kính mặt phím\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e304,8 mm (12\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePickup\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThunderbird Rhythm (cần), Thunderbird Lead (ngựa), humbucker passive, vỏ chrome\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạch điện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 Volume, 1 Tone tổng; jack 6,3 mm (1\/4\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgựa đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3-Point Adjustable\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHipshot Ultralite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhần cứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạ chrome; núm Black Top Hat nắp bạc; nắp hộc mạch đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMiếng chắn gảy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrắng 3 lớp, in hình Thunderbird\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu đàn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNon-Reverse Thunderbird, logo Gibson in lụa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoàn thiện\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNitrocellulose lacquer bóng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây xuất xưởng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e.045, .065, .085, .105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp cứng (hardshell case)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 3,8–3,9 kg (tham khảo số cân thực tế, mỗi cây khác nhau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỹ (USA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Gibson Non-Reverse Thunderbird\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNon-Reverse Thunderbird khác Thunderbird reverse ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhác ở ba điểm chính: thân được lật lại để sừng phía dây trầm dài hơn, đầu đàn đổi sang kiểu non-reverse với khoá xếp ở mép trên, và cần mahogany dán vào thân, trong khi Thunderbird reverse truyền thống như Thunderbird IV dùng cần xuyên thân. Hai bản vẫn dùng cùng kiểu bố trí hai pickup Thunderbird với hai volume, một tone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai pickup Thunderbird Rhythm và Lead có cần pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Cả hai là humbucker passive, mạch chỉ gồm hai volume và một tone, không có preamp. Đàn hoạt động như mọi bass passive, cắm thẳng vào ampli hoặc DI là có tiếng, không lo hết pin giữa buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNon-Reverse Thunderbird có bị chúi đầu khi đeo dây đứng chơi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGibson chọn khoá Hipshot Ultralite chính để giảm trọng lượng đầu đàn và cải thiện độ cân bằng, còn nút đeo dây nằm ở đầu sừng trên dài của thân non-reverse. Đàn vẫn là bass 34 inch đầu đàn dài nên dùng dây đeo bản rộng, có lớp chống trượt sẽ giữ cần ổn định hơn khi đứng chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCần đàn Non-Reverse Thunderbird dày bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLược rộng 40,64 mm. Theo số đo thực tế trên một số cây, cần dày khoảng 22,6–23,1 mm ở phím 1 và 25,1–25,7 mm ở phím 12, thuộc loại profile tròn đầy, dày dần về phía thân. Người tay nhỏ quen cần mỏng nên cầm thử trước khi chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Faded Pelham Blue có khác cấu hình so với ba màu còn lại?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Faded Pelham Blue dùng cùng thân, cần, pickup, ngựa và khoá như Ebony, Vintage Cherry, Sparkling Burgundy. Gibson xếp màu này vào nhóm Exclusive, đầu đàn sơn cùng màu xanh với thân, khác với mặt đầu đàn đen của Ebony và Vintage Cherry.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNon-Reverse Thunderbird đi kèm hộp gì và lắp sẵn dây cỡ nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐàn đi kèm hộp cứng (hardshell case) của Gibson và được lắp sẵn bộ dây .045, .065, .085, .105. Đây là cỡ dây long scale tiêu chuẩn, dễ thay bằng các bộ \u003ca href=\"\/collections\/day-dan-guitar-bass\"\u003edây bass 4 dây\u003c\/a\u003e thông dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-gibson\"\u003eĐàn guitar bass Gibson chính hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/dan-guitar-bass-epiphone-thunderbird-64\"\u003eĐàn Guitar Bass Epiphone Thunderbird '64\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/guitar-bass-epiphone-rex-brown-thunderbird-ebony\"\u003eĐàn Guitar Bass Epiphone Rex Brown Thunderbird\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/dan-guitar-bass-4-day\"\u003eĐàn guitar bass 4 dây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli cho đàn guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Gibson","offers":[{"title":"Ebony","offer_id":67920955834675,"sku":"BANT00EBCH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Vintage Cherry","offer_id":67920957899059,"sku":"BANT00VECH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Sparkling Burgundy","offer_id":67920957931827,"sku":"BANT00VNCH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Faded Pelham Blue","offer_id":67920957964595,"sku":"BANT00FPCH1","price":62370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/dan-guitar-bass-gibson-non-reverse-thunderbird-ebony-1.jpg?v=1793794779"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/dan-guitar-bass-gibson.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}