{"title":"Ampli Bugera – Amp Đèn Guitar, Ampli Bass Bugera","description":"\u003cp\u003eAmpli Bugera (amp Bugera) là thương hiệu ampli thuộc tập đoàn Music Tribe, nổi bật với ampli đèn guitar điện dòng Infinium tự canh bias bóng và head bass Veyron Class D nhẹ. Danh mục có 15 mẫu: 11 ampli đèn guitar điện từ V5 5W tới head 120W, 3 ampli bass Veyron và BXD15, 1 ampli acoustic AC60, giá từ khoảng 7 triệu tới khoảng 25 triệu. Tập chung cư chọn V5 hoặc G5, đi diễn chọn V55, chơi bass chọn Veyron.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eToàn bộ ampli guitar điện Bugera trong danh mục là ampli đèn có mạch Infinium: tự theo dõi bias bóng công suất và bật đèn báo khi bóng cần thay.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eV5 và G5 có bộ giảm công suất 5W, 1W, 0,1W, cho tiếng đèn vỡ ở âm lượng căn hộ; G5, G20, T50 có ngõ giả lập loa 1x12\/4x12 để thu âm hoặc cắm tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAmpli đèn nghe to hơn ampli bán dẫn cùng số watt: 22W đèn như V22 thường đủ tập band với trống thật, 50–55W đủ sân khấu vừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHead bass Veyron ghi 2000W ở 4 ohm, 1000W ở 8 ohm theo nhãn máy; hãng không ghi đây là RMS hay công suất đỉnh, nên đừng so con số này với watt RMS của hãng khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDanh mục Bugera không có thùng loa: mọi head guitar và head bass cần thùng loa rời, chọn ở danh mục cabinet.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Bugera theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGuitar điện, tập chung cư, tập đêm\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli đèn 5W có bộ giảm công suất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v5-infinium-combo-5w\"\u003eV5 Infinium\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eG5 Infinium\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ xuống 0,1W vẫn giữ tiếng đèn; có ngõ tai nghe.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThu âm guitar không cần micro\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn có Emulated Out\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20 Infinium\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eT50 Infinium\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgõ giả lập loa 1x12 hoặc 4x12 đưa thẳng vào soundcard.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBlues, pop, tiếng sạch kiểu Anh\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli đèn EL84 22W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eV22 Infinium\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w\"\u003eV22HD\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHai kênh, Boost dải trung, Triode\/Pentode hạ nửa công suất.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐi diễn, tập band\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo hoặc head đèn 50–55W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w\"\u003eV55 Infinium\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eV55HD\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCặp 6L6 nhiều khoảng sạch trước khi vỡ tiếng; kèm footswitch.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eClassic rock, hard rock, metal\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn 120–150W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003e1960 Infinium\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003e333XL\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003e6262\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1960 bốn EL34 kiểu Anh thập niên 60; 333XL ba kênh có noise gate; 6262 hai kênh EQ riêng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChơi bass, đi diễn gọn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead bass Class D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eVeyron BV1001M\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001t-veyron-tube-head-2000w\"\u003eVeyron BV1001T\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng khoảng 3 kg, có compressor, DI XLR, tai nghe.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBass ở phòng tập, quán\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo bass 1x15\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bxd15-ultrabass-combo-1000w\"\u003eBXD15\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng ngả sau làm monitor, DI XLR, compressor.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHát đệm guitar acoustic\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo hai kênh đàn + micro\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-ac60-combo-60w\"\u003eAC60\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKênh micro có phantom 48V, 16 hiệu ứng, nặng 6,9 kg.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli Bugera theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eGuitar điện: tập ở nhà, chung cư\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhiều người thích tiếng ampli đèn khi bóng được đẩy tới vùng vỡ, nhưng ở nhà thì không thể mở to. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v5-infinium-combo-5w\"\u003eV5 Infinium\u003c\/a\u003e giải quyết bằng bộ giảm công suất ba nấc 5W, 1W, 0,1W ở lưng máy: một bóng 12AX7, một bóng EL84, loa 8 inch, mặt máy chỉ có Gain, Tone, Volume, Reverb, cổng tai nghe tự tắt loa. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eG5 Infinium\u003c\/a\u003e là head cùng ý tưởng nhưng có hai kênh Clean và Overdrive, núm Morph xoay chất tiếng từ kiểu Mỹ sang kiểu Anh, effects loop, Line In và ngõ giả lập loa cho tai nghe, kèm footswitch FSB102A.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGuitar điện: thu âm tại nhà\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNgõ Emulated Output giả lập thùng 1x12 hoặc 4x12 cho phép thu tiếng ampli đèn thẳng vào soundcard mà không cần micro; theo sách hướng dẫn, ngõ này vẫn có tiếng khi máy để STANDBY, nên tập đêm hay thu âm bằng tai nghe không cần mở thùng loa. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20 Infinium\u003c\/a\u003e 20W dùng hai EL34, hai kênh, reverb, effects loop có nút +4\/-10 dB; \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eT50 Infinium\u003c\/a\u003e 50W có hai kênh độc lập với EQ riêng, công tắc Class A\/Class AB, nút Phat và Emulated DI Out cân bằng, vỏ lồng thép mạ bóng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGuitar điện: blues, pop, tiếng sạch\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eV22 Infinium\u003c\/a\u003e là combo 22W loa 12 inch Turbosound, ba bóng 12AX7 và hai EL84, hai kênh Clean\/Lead, hai jack Normal và Bright, nút Boost dải trung, Presence, reverb. Công tắc Triode hạ còn nửa công suất khi chơi phòng nhỏ. Đã có thùng loa thì chọn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w\"\u003eV22HD\u003c\/a\u003e, cùng mạch nhưng ở dạng head nặng 12,7 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGuitar điện: đi diễn, tập band\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w\"\u003eV55 Infinium\u003c\/a\u003e đổi EL84 sang cặp 6L6, công suất 55W, nhiều khoảng sạch hơn trước khi vỡ tiếng, nặng 23 kg, đủ làm ampli chính cho sân khấu và phòng tập ban nhạc mà không phải mang thêm thùng. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eV55HD\u003c\/a\u003e là bản head nặng 14,8 kg, công tắc trở kháng 4\/8\/16 ohm. Cả hai kèm footswitch đổi kênh, bật reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGuitar điện: classic rock, hard rock, metal\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003e1960 Infinium\u003c\/a\u003e là head đèn 150W theo hướng ampli Anh thập niên 60, bốn bóng EL34, hai kênh với bốn jack vào: cắm jack nào quyết định chạy một kênh, hai kênh song song hay nối tiếp để tăng gain. Với hi-gain, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003e333XL Infinium\u003c\/a\u003e có ba kênh Clean, Crunch, Lead độc lập, noise gate analog trên kênh Lead, công tắc XL tăng trầm và footswitch FSB104; \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003e6262 Infinium\u003c\/a\u003e chạy bốn bóng 6L6GC, mỗi kênh có đủ Gain, Volume, EQ, Presence và Reverb riêng, được Bugera làm như ampli super lead cho rock, metal kiểu thập niên 80. Ba head này nặng khoảng 21,5 tới 22 kg và không có ngõ tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eAmpli bass Bugera: tập nhà, đi diễn, thu âm\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai head Veyron dùng tầng công suất Class D, nặng khoảng 3 kg, có Mute, nút -15 dB cho bass active, compressor, effects loop, Tuner Out, tai nghe và DI XLR chọn Pre\/Post, Mic\/Line kèm Ground Lift, nên vừa tập tai nghe ở nhà vừa cắm thẳng mixer khi diễn. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eBV1001M\u003c\/a\u003e dùng preamp MOSFET với EQ Gyrator, núm Mid Freq năm nấc từ 220 Hz tới 3 kHz và hai nút Ultra Low, Ultra High, rất nhanh để có tiếng slap, funk. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001t-veyron-tube-head-2000w\"\u003eBV1001T\u003c\/a\u003e là bản hybrid với ba bóng 12AX7 trong preamp, compressor quang học, dải mid chạy đèn, hợp người muốn màu tiếng ấm, dày cho rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ phòng tập, quán bar, nhà thờ, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bxd15-ultrabass-combo-1000w\"\u003eBXD15\u003c\/a\u003e là combo bass loa Turbosound 15 inch, thùng vát sau để ngả ra như monitor sàn, có compressor, Ultra Low\/High, DI XLR, effects loop và Aux In RCA, nặng 21,6 kg. BXD15 không có cổng tai nghe và không có ngõ loa ngoài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGuitar acoustic: hát đệm, quán nhỏ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-ac60-combo-60w\"\u003eAC60\u003c\/a\u003e là combo 60W hai kênh độc lập: kênh 1 cho đàn, kênh 2 nhận micro qua cổng combo XLR có phantom 48V hoặc tín hiệu line. Bộ hiệu ứng Klark Teknik có 16 chương trình reverb, chorus, delay; mặt sau có DI XLR, tai nghe, Aux In, chân chống ngả sau, cả máy chỉ 6,9 kg. Các ampli acoustic hãng khác xem ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Bugera theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 10 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo acoustic, head bass Veyron, combo đèn 5W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-ac60-combo-60w\"\u003eAC60\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eBV1001M\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v5-infinium-combo-5w\"\u003eV5\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10–15 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn 5–22W, combo bass, head bass hybrid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eG5\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bxd15-ultrabass-combo-1000w\"\u003eBXD15\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e15–20 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo, head đèn 22–150W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eV22\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w\"\u003eV55\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003e1960\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e20–26 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn 120W hi-gain\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003e333XL\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003e6262\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eGiá amply Bugera thay đổi theo đợt hàng, xem giá từng mẫu ở trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng ampli Bugera trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất trong danh mục\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eV Infinium (V5, V22, V55, V22HD, V55HD)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn, Infinium, Triode\/Pentode (V22, V55)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5W, 22W, 55W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTập nhà tới sân khấu vừa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v5-infinium-combo-5w\"\u003eV5\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eV22\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w\"\u003eV55\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eG, T Infinium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn hai kênh, Emulated Out\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5W, 20W, 50W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTập nhà, thu âm, rock Anh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eG5\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eT50\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eHead đèn lớn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐèn hoàn toàn, lắp ráp thủ công\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e120W, 150W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eClassic rock, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003e1960\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003e333XL\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003e6262\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eVeyron, Ultrabass\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass Class D, preamp MOSFET hoặc đèn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead 2000W (nhãn), combo 1000W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười chơi bass\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eBV1001M\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001t-veyron-tube-head-2000w\"\u003eBV1001T\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bxd15-ultrabass-combo-1000w\"\u003eBXD15\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eAC\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, hai kênh, hiệu ứng Klark Teknik\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e60W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHát đệm acoustic\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-ac60-combo-60w\"\u003eAC60\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head Bugera với thùng loa đúng ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDanh mục Bugera không có thùng loa, nên khi mua head bạn cần chọn thêm thùng ở danh mục \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet\u003c\/a\u003e: thùng guitar cho head đèn guitar, thùng bass cho Veyron.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHead đèn guitar\u003c\/strong\u003e (G20, V22HD, V55HD, T50, 1960, 333XL, 6262) có công tắc trở kháng 4\/8\/16 ohm: \u003cstrong\u003eđặt công tắc đúng bằng tổng trở kháng thùng\u003c\/strong\u003e, ví dụ một thùng 16 ohm thì để 16, hai thùng 16 ohm nối hai jack song song thì để 8. G5 không có công tắc trở kháng, chỉ dùng thùng 8 hoặc 16 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKhông gạt khỏi Standby khi chưa cắm loa\u003c\/strong\u003e: tầng công suất đèn chạy không tải có thể hỏng biến áp ra. Chỉ ngõ Emulated Output trên G5, G20 được dùng khi máy để Standby.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCombo V22, V55\u003c\/strong\u003e có loa trong 8 ohm và hai jack loa song song; khi thêm một thùng 8 ohm, tổng tải thành 4 ohm và chỉnh công tắc trở kháng tương ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHead bass Veyron\u003c\/strong\u003e có hai cổng Speakon song song, tải tối thiểu 4 ohm: một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm. Công suất ghi trên nhãn lớn, nên chọn thùng chịu tải cao và giữ Master vừa phải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBXD15\u003c\/strong\u003e không có ngõ loa ngoài; cần to hơn thì đưa DI XLR ra dàn PA.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eInfinium, Triode\/Pentode và các tính năng riêng của Bugera\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eInfinium là mạch giám sát bóng có trên mọi Bugera amp đèn trong danh mục: tự canh bias từng bóng công suất và bật đèn LED báo bóng nào cần thay, nên người chơi tự thay bóng mà không phải mang máy đi chỉnh bias. Công tắc Triode\/Pentode trên dòng V hạ còn nửa công suất để chơi phòng nhỏ mà vẫn đẩy được bóng; bộ giảm công suất trên V5, G5 hạ sâu tới 0,1W. Master đặt sau mạch đảo pha trên T50, 1960 giúp giữ chất vỡ của tầng công suất khi chơi nhỏ. Trên bass, compressor của Veyron và BXD15 giúp các nốt mạnh nhẹ đều nhau hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/tc-electronic-amplifier\"\u003eAmpli TC Electronic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Bugera\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Bugera của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBugera là thương hiệu ampli thuộc tập đoàn Music Tribe, cùng nhà với Behringer và TC Electronic. Trang sản phẩm các mẫu Veyron, BXD15 ghi thiết kế tại Đức; nhãn AC60 ghi thiết kế tại Đức, sản xuất tại Trung Quốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli đèn Bugera nào hợp tập ở chung cư?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eV5 Infinium và G5 Infinium, vì cả hai có bộ giảm công suất 5W, 1W, 0,1W và ngõ tai nghe. V5 là combo loa 8 inch một kênh, dễ dùng; G5 là head hai kênh có Morph, effects loop và ngõ giả lập loa, nhưng cần thêm thùng loa guitar.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eInfinium trên ampli Bugera là gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eInfinium là mạch tự canh bias cho bóng công suất và bật đèn LED báo bóng nào cần thay. Nhờ vậy khi thay bóng EL34, 6L6 hay EL84 cùng loại, bạn không phải mang máy đi chỉnh bias như nhiều ampli đèn khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBugera V22 và V55 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng hai kênh Clean\/Lead, Boost, Presence, reverb, Triode\/Pentode và loa 12 inch Turbosound. V22 dùng hai EL84 cho 22W, nặng 19,4 kg, tiếng kiểu Anh; V55 dùng hai 6L6 cho 55W, nặng 23 kg, nhiều khoảng sạch hơn cho sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVeyron 2000W có thật sự to gấp mấy lần head 500W?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên so như vậy. Bugera in 2000W ở 4 ohm và 1000W ở 8 ohm trên nhãn nhưng không ghi đây là RMS hay công suất đỉnh, trong khi nhiều hãng khác ghi RMS. Âm lượng thực tế còn phụ thuộc thùng loa; hãy chọn thùng chịu tải cao và nghe thử trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Bugera Veyron BV1001M và BV1001T khác nhau ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBV1001M dùng preamp MOSFET, EQ Gyrator với Mid Freq năm nấc và nút Ultra Low, Ultra High, tiếng hiện đại, hợp slap. BV1001T là hybrid với ba bóng 12AX7, compressor quang học và dải mid chạy đèn, tiếng ấm, dày hơn. Cả hai cùng tầng công suất Class D, DI XLR và tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Bugera chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Bugera chính hãng, giao hàng toàn quốc và tư vấn chọn thùng loa đúng trở kháng cho head. Bạn có thể mang đàn tới thử tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) hoặc 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103); nên gọi trước để cửa hàng chuẩn bị đúng mẫu.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-bugera-v5-infinium-combo-5w","title":"Amp Guitar Điện Bugera V5 Infinium Combo 5W","description":"\u003cp\u003eBugera V5 Infinium là combo ampli đèn guitar điện 5W một kênh, chạy một bóng 12AX7 ở tiền khuếch đại và một bóng EL84 ở tầng công suất, phát qua loa Turbosound 8 inch. Điểm khiến V5 khác các combo đèn nhỏ cùng tầm là bộ giảm công suất gắn sẵn ở lưng máy với ba nấc 5W, 1W và 0,1W, cộng thêm cổng tai nghe tự tắt loa trong, nên cùng một máy có thể vừa tập cùng ban nhạc vừa chơi đêm trong phòng ngủ. Mặt máy chỉ có Gain, Tone, Volume và Reverb; cả khối vuông 356 x 356 mm, nặng 10 kg theo thông số của hãng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/t78iqFe6hfc\" title=\"Bugera V5 in 0.1 W mode\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMột kênh, bốn núm: cách V5 tạo tiếng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt trước V5 phối tolex đen với mảng bọc màu kem, logo chữ ký Bugera và lưới loa đen có huy hiệu Turbosound ở góc. Dải điều khiển trên cùng đọc từ trái sang có jack INPUT, núm GAIN, TONE, VOLUME, REVERB, logo Vintage V5 Infinium, đèn báo nguồn và công tắc POWER. Không có công tắc STANDBY, không có nút chọn kênh: toàn bộ dải tiếng từ sạch tới méo nằm trên một đường tín hiệu duy nhất.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTheo sách hướng dẫn, GAIN chỉnh độ khuếch đại đầu vào, tức lượng hài âm và độ overdrive; VOLUME đặt âm lượng tổng ra loa hoặc ra tai nghe. TONE là một núm chỉnh màu tiếng duy nhất, Bugera gọi là Vintage Equalizer, thay cho bộ Bass\/Mid\/Treble thường thấy trên ampli lớn hơn. Vì chỉ có một núm, nên chỉnh TONE sau cùng, khi Gain và Volume đã ở mức dùng, để cân độ sáng tối với từng cây đàn. REVERB thêm độ vang từ nhẹ tới sâu và không tắt được bằng chân, vì máy không có jack footswitch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCách dùng V5 hiệu quả nhất là để ampli ở mức hơi vỡ rồi điều khiển bằng núm volume trên đàn. Sách hướng dẫn mô tả đúng hiện tượng này ở nấc 5W: mở volume đàn tối đa thì tiếng méo mạnh, hạ dần thì tiếng sạch lại, và nhiều người chơi chỉ dùng núm volume trên đàn để đổi qua lại giữa các kiểu tiếng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBộ giảm công suất 5W, 1W và 0,1W\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCông tắc POWER ATTENUATOR nằm trong ô OUTPUT ở lưng máy, ba vị trí in từ trái qua phải là 0.1W, 1W và 5W. Sách hướng dẫn của Bugera gợi ý cách dùng từng nấc:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e5W: âm lượng lớn nhất nhưng phải mở to mới có độ bão hòa của bóng; dùng khi diễn, tập cùng ban nhạc hoặc đặt micro thu loa ra hệ thống PA.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e1W: nấc giữa, có thể vặn Volume và Gain lên cao để lấy tiếng méo dày mà không gây khó chịu cho tai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e0,1W: khi 1W vẫn còn to, hãng cho rằng nấc này có thể hợp nhất cho việc tập trong phòng ngủ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eMột chi tiết ít người để ý: theo sách hướng dẫn, bộ giảm công suất chỉ làm nhỏ âm lượng ra loa, nên hạ xuống 1W hay 0,1W không làm giảm tải cho tầng công suất. Bóng EL84 vẫn làm việc như ở 5W; bộ giảm công suất phục vụ âm lượng, không phải để kéo dài tuổi thọ bóng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBóng EL84, bóng 12AX7 và mạch Infinium một đèn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBugera mô tả V5 là ampli Class-A lắp tay, thiết kế tại Đức, với một bóng 12AX7 ở đầu vào theo kiểu preamp thập niên 60 và một bóng EL84 ở đầu ra. EL84 là bóng hay gặp trên ampli Anh, có tiếng sáng và giòn khi đẩy hết công suất; với một bóng duy nhất, công suất đỉnh ghi trong bảng thông số là 5W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVì chỉ có một bóng công suất, ô INFINIUM TUBE LIFE MONITORING ở lưng máy chỉ có một đèn LED đánh số 1, kèm dòng chữ REPLACE TUBE WHEN LIT. Mạch Infinium theo dõi và tự đặt bias cho bóng EL84, nên khi thay bóng không cần thợ chỉnh. Sách hướng dẫn có thêm một lưu ý riêng: nếu ampli bị đẩy vượt công suất tối đa, mạch Infinium có thể khó giữ bias, đèn Infinium phía sau sáng và đèn nguồn phía trước nháy dù không có lỗi thật. Khi đó chỉ cần ngưng chơi một lúc cho hai đèn tắt; nếu đèn vẫn báo, mới cần thay bóng EL84 hoặc đưa máy đi kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Turbosound 8 inch, tai nghe và thùng loa ngoài\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa trong là Turbosound TS-8G120A4, cỡ 8 inch, trở kháng 4 Ω, chịu 30W, nhãn loa ghi do Turbosound Anh thiết kế. Thùng máy để hở nửa trên ở mặt sau, lộ biến áp, bóng EL84 và lưng loa; nửa dưới đóng tấm ván bọc tolex. Với 5W và loa 8 inch, V5 đủ lớn cho phòng tập riêng, còn khi chơi cùng trống nên đặt micro thu loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eÔ OUTPUT có jack PHONES là jack 6,3 mm TRS: cắm tai nghe vào thì loa 8 inch tự tắt, âm lượng tai nghe chỉnh bằng núm VOLUME. Bên phải là jack loa duy nhất ghi 4 Ω (MINIMUM), cạnh dòng chữ ampli ra 5 watt, trở kháng loa tối thiểu 4 Ω. Loa trong cắm vào jack này; muốn dùng thùng loa ngoài thì rút dây loa trong ra và cắm thùng vào bằng dây loa, không dùng dây đàn. Máy không có effects loop, không có line out, nên pedal đều đặt trước jack INPUT.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV5 so với G5 và V22 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eG5 Infinium\u003c\/a\u003e cũng 5W với bộ giảm công suất 5W\/1W\/0,1W, nhưng là head, chạy bóng 12BH7, có hai kênh, núm Morph, effects loop và ngõ giả lập loa để thu âm. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eV22 Infinium\u003c\/a\u003e là combo 22W hai bóng EL84 với loa 12 inch, hai kênh, Boost, Presence và footswitch, nặng 19,4 kg. V5 hợp người muốn đúng tiếng một bóng EL84 trong khối liền loa gọn, ít núm, chơi được nhỏ nhờ ba nấc công suất và tai nghe, và không cần đổi kênh bằng chân.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera V5 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli đèn guitar điện 1x8, mã hãng 0710-AEA\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5W (công suất đỉnh); bộ giảm công suất 5W \/ 1W \/ 0,1W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x EL84\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain, Tone, Volume, Reverb, Power; mặt sau: Power Attenuator\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch Turbosound TS-8G120A4, 4 Ω, 30W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput jack 6,3 mm TS, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack loa 6,3 mm, tối thiểu 4 Ω; Phones jack 6,3 mm TRS (tự tắt loa trong)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 1 đèn LED báo thay bóng, tự bias\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 40W; cầu chì 220–230V T 500 mA H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 356 mm, rộng 356 mm, sâu 219 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera V5 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào V5 thì loa trong có còn kêu không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo sách hướng dẫn, khi cắm tai nghe vào jack PHONES ở lưng máy, loa 8 inch tự tắt tiếng. Núm VOLUME vẫn chỉnh âm lượng tai nghe, nên vặn nhỏ trước khi đeo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt V5 xuống 1W hay 0,1W có giúp bóng EL84 bền hơn không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Bugera ghi rõ bộ giảm công suất chỉ hạ âm lượng ra loa, không giảm tải cho tầng công suất. Ba nấc 5W, 1W, 0,1W là để chọn âm lượng hợp không gian, còn tuổi thọ bóng do mạch Infinium lo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao đèn nguồn V5 nhấp nháy khi đang chơi rất lớn?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi ampli bị đẩy quá công suất tối đa, mạch Infinium có thể báo lỗi giả: đèn Infinium phía sau sáng và đèn nguồn phía trước nháy. Ngưng chơi một lúc là hai đèn tắt; nếu vẫn báo thì thay bóng EL84 hoặc mang máy đi kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV5 có nối thùng loa ngoài được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, nhưng máy chỉ có một jack loa, ghi trở kháng tối thiểu 4 Ω, và loa trong đang cắm ở đó. Rút dây loa trong ra, cắm thùng loa ngoài bằng dây loa; thùng phải từ 4 Ω trở lên và chịu được ít nhất 5W.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVặn volume trên đàn có làm V5 sạch tiếng lại không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó, và sách hướng dẫn coi đây là cách dùng chính ở nấc 5W: volume đàn mở hết cho tiếng méo mạnh, hạ dần thì tiếng trong lại. Đặt Gain ở mức vừa vỡ rồi điều khiển hoàn toàn bằng núm volume trên đàn là cách thay cho nút đổi kênh.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV5 có effects loop hay jack footswitch không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông có cả hai. Mặt sau V5 chỉ có ổ điện, đèn Infinium, jack tai nghe, công tắc giảm công suất và jack loa. Mọi pedal đều cắm nối tiếp trước jack INPUT, reverb chỉnh bằng núm trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eBugera G5 Infinium Head 5W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eBugera V22 Infinium Combo 22W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eCombo ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eAmpli guitar cho luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065020571955,"sku":"BUGERA V5 INM CB5W","price":9250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-v5-infinium-combo-1.jpg?v=1793715749"},{"product_id":"amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w","title":"Amp Guitar Điện Bugera V22 Infinium Combo 22W","description":"\u003cp\u003eBugera V22 Infinium là combo ampli đèn guitar điện 22W với một loa 12 inch Turbosound TS-12G320A8, chạy ba bóng 12AX7 ở preamp và hai bóng EL84 ở tầng công suất. Máy có hai kênh Clean và Lead, hai jack vào Normal và Bright, nút Boost dải trung, núm Presence, reverb, công tắc Triode\/Pentode để hạ còn nửa công suất, effects loop và hai jack loa ngoài chọn 4, 8, 16 Ω; footswitch FSB102A đổi kênh và bật reverb được kèm sẵn. Đây là bản kế thừa của combo Vintage V22 đời đầu, bổ sung mạch Infinium tự theo dõi bias bóng công suất, tổng trọng lượng 19,4 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/dcKdTWYwuWg\" title=\"BUGERA V22 INFINIUM: Josh Smith – Bugera\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDải điều khiển kiểu vintage của V22\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt trước V22 phối tolex đen, mảng bọc màu kem có viền chỉ vàng, logo chữ ký Bugera và lưới loa đen. Toàn bộ núm nằm trên một dải kim loại đen phía trên, đọc từ trái sang: hai jack INPUTS (NORMAL, BRIGHT), núm CLEAN, nút CHANNEL, GAIN, VOLUME, BASS, MID, nút BOOST, TREBLE, MASTER, PRESENCE, REVERB, đèn jewel, logo Vintage V22 Infinium, rồi hai công tắc STANDBY và POWER. Núm đầu gà màu kem, thang số 0 đến 10 in quanh từng núm.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eNormal hay Bright\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eHai jack vào cho hai mức sáng khác nhau. Sách hướng dẫn của Bugera gợi ý guitar dùng humbucker thường nghe hay hơn khi cắm vào jack BRIGHT, nhiều khả năng vì humbucker vốn ấm và dày, cần thêm độ sáng để tiếng không bị đục. Với Stratocaster hay Telecaster dùng single-coil, nên thử cả hai jack và chọn jack cho tiếng đỡ chói ở mức Treble quen dùng.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eKênh Clean một núm, kênh Lead nhiều tầng gain\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eKênh Clean chỉ có một núm CLEAN chỉnh âm lượng. Kênh Lead được Bugera mô tả là kênh nhiều tầng gain với ba núm GAIN, VOLUME và MASTER: Gain định lượng méo, Volume chỉnh mức của kênh Lead, Master chỉnh tổng âm lượng ra loa. Mặt máy chỉ có một bộ EQ gồm BASS, MID, TREBLE, cộng thêm PRESENCE để chỉnh độ rõ, độ sắc của dải cao. Nút BOOST đặt ngay cạnh MID có nhiệm vụ đẩy dải trung lên, hữu ích khi cần tiếng solo nhô ra khỏi ban nhạc mà không đổi kênh.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa 12AX7, hai EL84 và công tắc Triode\/Pentode\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần preamp dùng ba bóng 12AX7 theo thiết kế mà Bugera gọi là preamp hai kênh kiểu thập niên 60, cho dải tiếng từ blues mềm đến crunch đậm. Tầng công suất là hai bóng EL84; bảng thông số ghi loại bóng tương thích là EL84\/7189\/6BQ5. EL84 là bóng gắn với tiếng ampli Anh, hãng mô tả là trong và \"chime\" khi được đẩy mạnh. Combo được lắp tay, thiết kế tại Đức.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCông tắc MODE ở lưng máy có hai vị trí TRIODE và PENTODE. Theo sách hướng dẫn, Triode là chế độ nửa công suất, Pentode là toàn công suất. Giảm một nửa công suất chỉ làm âm lượng nhỏ đi khoảng 3 dB, nên Triode không biến V22 thành ampli tập đêm, nhưng tiếng sẽ mềm, nén sớm hơn ở cùng vị trí núm Master. Bugera dặn chuyển STANDBY mỗi khi gạt công tắc MODE, đổi trở kháng, thay đàn hoặc nghỉ giữa buổi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNgay cạnh MODE là ô INFINIUM với hai đèn LED số 1 và 2. Mạch Infinium canh bias của hai bóng EL84, và đèn của bóng nào sáng liên tục thì thay riêng bóng đó; không cần đưa máy đi chỉnh bias sau khi lắp bóng mới.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Turbosound 12 inch và thùng lưng hở một phần\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa trong V22 là Turbosound TS-12G320A8, cỡ 12 inch, trở kháng 8 Ω, chịu 80W, nhãn loa ghi \"Conceived and Designed by Turbosound England\". Turbosound là hãng loa chuyên nghiệp của Anh, cùng tập đoàn Music Tribe với Bugera. Loa chịu 80W trong khi ampli ra 22W, nên dư tải khi mở Master lớn. Nhìn từ phía sau, nửa trên thùng để hở, lộ khung máy và lưng loa, nửa dưới đóng tấm ván bọc tolex; kiểu lưng hở này cho tiếng lan ra phòng, ít dồn về một hướng như thùng kín.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: hai jack loa song song, trở kháng, loop, footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eÔ LOUDSPEAKER có hai jack loa đấu song song, công tắc trở kháng 4 Ω, 8 Ω (in chữ DEFAULT) và 16 Ω, kèm dòng chữ \"Amplifier output 22 watts, 4 ohms min speaker impedance\". Loa trong 8 Ω cắm một jack, nên khi chỉ dùng loa trong thì để 8 Ω. Nếu thêm một thùng 8 Ω vào jack còn lại, hai tải đấu song song thành 4 Ω và phải gạt về 4 Ω; không được tạo tổ hợp dưới 4 Ω. Sách hướng dẫn có bảng trở kháng cho các cách ghép khác và cảnh báo chọn sai trở kháng có thể làm hỏng ampli.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eÔ FX LOOP gồm SEND và RETURN, dùng để đưa bộ xử lý hiệu ứng vào giữa preamp và tầng công suất, hoặc lấy tiếng preamp đưa sang một power amp khác. Ô FOOTSW chỉ nhận Bugera FSB102A. V22 không có cổng tai nghe hay ngõ thu âm giả lập loa; Thomann cũng ghi rõ hai mục này là không có. Muốn thu âm thì đặt micro trước loa, còn tập không ra loa thì phải dùng load box bên ngoài.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV22 trong phòng tập, phòng thu và sân khấu nhỏ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e22W qua loa 12 inch đủ lớn để tập cùng trống và diễn quán nhỏ mà không cần micro. Ở nhà, cách giữ âm lượng vừa phải là dùng kênh Lead với Gain cao, Volume và Master thấp, chế độ Triode. Pedal overdrive đặt trước jack Bright hoặc Normal, delay và chorus đặt trong FX LOOP. Khối máy cao 453 mm, rộng 572 mm, sâu 270 mm, nặng 19,4 kg, một người xách được bằng quai trên nóc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV22 so với V22HD, V55 và G20 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w\"\u003eV22HD Infinium\u003c\/a\u003e là phần ampli của V22 đặt trong vỏ head (cao 238 mm, nặng 12,7 kg), dành cho người đã có thùng loa riêng. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w\"\u003eV55 Infinium\u003c\/a\u003e là combo anh lớn 55W chạy hai bóng 6L6, nặng 23 kg. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20 Infinium\u003c\/a\u003e là head 20W dùng EL34, có núm Morph và ngõ tai nghe, hợp người tập ở nhà nhiều. V22 là lựa chọn gọn nhất khi cần một khối liền loa, tiếng EL84 và không muốn mang thêm thùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera V22 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli đèn guitar điện 1x12, mã hãng 0710-AEB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e22W; chế độ Triode (nửa công suất) \/ Pentode (toàn công suất)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x EL84 (tương thích 7189\/6BQ5)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean, Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean, Channel, Gain, Volume, Bass, Mid, Boost, Treble, Master, Presence, Reverb, Standby, Power; Mode (mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch Turbosound TS-12G320A8, 8 Ω, 80W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm: Normal, Bright\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack loa 6,3 mm đấu song song, chọn 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFX Loop Send\/Return; jack footswitch cho FSB102A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 2 đèn LED báo thay bóng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 72W; cầu chì 220–230V T 630 mA H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 453 mm, rộng 572 mm, sâu 270 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e19,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch FSB102A (Channel, Reverb), dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera V22 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm đàn humbucker vào jack Normal hay Bright của V22?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBugera gợi ý humbucker thường nghe hay hơn ở jack BRIGHT vì được bù thêm dải cao. Đàn single-coil vốn sáng nên hay hợp jack NORMAL hơn, nhưng cách chắc nhất vẫn là thử cả hai ở mức Treble quen dùng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt V22 sang Triode thì nhỏ đi bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTriode là nửa công suất, tức khoảng 11W thay vì 22W. Về tai nghe, mức giảm chỉ khoảng 3 dB, rõ nhất là tiếng nén và mềm hơn chứ không nhỏ hẳn. Nhớ chuyển STANDBY trước khi gạt công tắc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối thêm thùng loa ngoài vào V22 thì chọn trở kháng thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa trong là 8 Ω. Thêm một thùng 8 Ω vào jack loa thứ hai thì tổng còn 4 Ω, gạt công tắc về 4 Ω. Với thùng 16 Ω hay cách ghép khác, tra bảng trở kháng trong sách hướng dẫn và không để tổng dưới 4 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV22 Infinium có cắm tai nghe hay thu âm trực tiếp được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Máy không có cổng tai nghe hay line out giả lập loa. Thu âm thì đặt micro trước loa Turbosound; muốn tập im lặng phải có load box nối vào jack loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Boost cạnh núm Mid của V22 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, BOOST đẩy dải trung của tiếng lên. Dải trung là vùng giúp guitar nghe rõ giữa trống và bass, nên nút này hợp cho đoạn solo hoặc khi chơi cùng ban nhạc ồn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBóng công suất của V22 thay bằng loại nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBảng thông số ghi tầng công suất dùng 2 bóng EL84\/7189\/6BQ5. Đèn Infinium số 1 hoặc 2 sáng liên tục cho biết bóng nào cần thay; lắp bóng mới xong là dùng được, không cần chỉnh bias.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w\"\u003eBugera V22HD Infinium Head 22W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w\"\u003eBugera V55 Infinium Combo 55W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eCombo ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-bon-amplifier-danh-cho-guitar-blues-rock-tot-nhat\"\u003eAmpli cho guitar blues, rock\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065020768563,"sku":"BUGERA V22 INM CB22W","price":16950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-v22-infinium-combo-1.jpg?v=1793713656"},{"product_id":"amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w","title":"Amp Guitar Điện Bugera 333XL Infinium Head 120W","description":"\u003cp\u003eBugera 333XL Infinium là head ampli đèn 120W ba kênh độc lập Clean, Crunch, Lead, mỗi kênh có Volume và bộ EQ riêng, dùng bốn bóng công suất EL34 và bốn bóng tiền khuếch đại 12AX7, hướng tới rock nặng và metal. So với bản 333 Infinium, chữ XL mang thêm bốn thứ: núm Presence tổng, noise gate analog trên kênh Lead, công tắc XL tăng dải trầm cho kênh Crunch và Lead, cùng jack Low Gain cho đàn pickup mạnh. Máy có reverb tích hợp, effects loop chỉnh được mức Send\/Return kiêm chức năng Boost, cổng Line Out và đi kèm footswitch FSB104.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/jglgXgv7B7g\" title=\"BUGERA Tone Profile Series: 333XL INFINIUM\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa kênh, ba bộ EQ: Clean không vỡ, Crunch và Lead cùng khung\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt máy chia thành ba khối rõ ràng. Khối Clean bên phải gồm Volume, Treble, Mid, Bass và nút chọn kênh có đèn xanh lá; kênh này không có núm Gain, Bugera mô tả nó sạch hoàn toàn, không vỡ tiếng, hợp với jazz, country, blues và làm nền sạch cho người dùng pedal overdrive, distortion bên ngoài. Hai hàng ở giữa là Lead (trên) và Crunch (dưới), mỗi hàng có Volume, Treble, Mid, Bass, Gain, nút XL và nút chọn kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCrunch và Lead dùng chung cấu trúc mạch, Lead chỉ có quỹ gain lớn hơn. Theo Bugera, Crunch có thể làm tiếng bẩn vừa phải cho rock và blues khi mở Volume cao và dùng Gain như một núm master; vặn Gain hết cỡ thì Crunch thành kênh rhythm nặng cho dàn metal. Ở hai kênh này, Treble và Bass là mạch shelving chủ động, Mid là mạch peak\/notch chủ động, cả ba đều tăng hoặc cắt tối đa 15 dB, nên có thể khoét trung sâu cho tiếng metal kiểu scoop mà vẫn giữ được kênh Clean đầy đặn. Volume từng kênh đổ vào núm Master chung ở bên trái, nên cân âm lượng giữa ba kênh trước rồi mới chỉnh Master theo phòng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn thứ làm nên chữ XL\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePresence: nằm cạnh Master và Reverb, thay đổi hệ số damping của tầng công suất ở dải cao, áp lên cả ba kênh. Bản 333 thường không có núm này mà dùng công tắc Damping ở mặt sau.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNoise Gate: núm riêng cho kênh Lead, là mạch gate analog Bugera tự thiết kế để giảm tiếng ù và tiếng xì ở dải cao mà không cắt mất các đoạn chơi sạch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eXL: hai nút riêng cho Lead và Crunch, thay đổi đáp ứng tần số thấp để tiếng dày hơn. Bugera gợi ý dùng XL để làm đầy tiếng pickup single-coil hoặc kéo dài sustain cho câu solo từng nốt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLow Gain: jack vào thứ hai, thấp hơn High Gain 6 dB, trở kháng khoảng 44 kΩ so với khoảng 470 kΩ của High Gain, dành cho đàn có mức ra rất lớn dễ làm quá tải jack chính.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNgoài ra bản XL dùng bóng EL34 thay cho bốn bóng 6L6GC của bản 333, cho dải trung nén và gắt hơn theo mô tả của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eReverb, FX Loop\/Boost và footswitch FSB104\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eReverb có núm chỉnh lượng riêng và nút bật sáng vàng ở mặt trước; Bugera ghi hiệu ứng này gán được theo từng kênh, chẳng hạn bật cho Clean và tắt cho Lead. Ngay dưới là nút FX Loop\/Boost sáng xanh lá. Effects loop ở mặt sau có núm Level cho Send và núm Level cho Return, thang 0 đến 10. Chính núm Return biến loop thành bộ Boost: cân ba kênh cho bằng nhau, đặt Return cao hơn mức Send, thế là mỗi lần bật loop cả ampli to lên một nấc, áp dụng cho bất kỳ kênh nào đang chạy, kể cả khi solo bằng tiếng clean. Đặt Return thấp hơn thì ngược lại, loop thành nút giảm âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eFootswitch FSB104 đi kèm cắm vào jack DIN 5 chân ghi For Bugera FSB104 Only, dùng để chọn kênh và bật tắt FX Loop\/Boost bằng chân. Sách hướng dẫn dặn cắm footswitch trước khi bật máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau, bóng EL34 và mạch Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTừ trái sang phải mặt sau gồm: cụm FX Loop (Level, Send, Return, Level), jack FOOTSW, ô Infinium với bốn đèn đỏ đánh số kèm dòng chữ Replace Valve When Lit, công tắc Impedance 16\/8\/4 ohm, hai jack loa nối song song in dòng 120 Watts \/ 4 Ohms Min Speaker Impedance, cụm Line Out có núm Level, cầu chì và ổ nguồn IEC. Không có công tắc chọn công suất; nhãn trên máy và bảng thông số đều ghi 120W.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBốn bóng EL34 được Infinium canh dòng liên tục, đưa từng bóng về điểm làm việc mục tiêu (32 mA mỗi bóng), chia đều tải và tự bù khi bóng già đi hay khi điện lưới sụt dưới mức danh định. Bugera ví mạch này như hệ dẫn động bốn bánh của ô tô, phân lực cho từng bánh. Khi một bóng sắp hết tuổi, đèn tương ứng sáng; nhờ tự bias, chỉ cần thay đúng bóng đó mà không phải ra tiệm chỉnh. Trang sản phẩm ghi máy tương thích cả 6L6 và 5881 nếu muốn đổi màu tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép thùng, thu âm và mang đi diễn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHead nặng khoảng 21,5 kg, cao 275 mm, rộng 680 mm, sâu 250 mm, dùng điện áp cố định theo khu vực (bản 220V hoặc 230V), tiêu thụ 200W. Một thùng 4x12 là cách ghép phổ biến cho head cỡ này; nếu kéo hai thùng thì chọn hai thùng cùng trở kháng và gạt Impedance theo tổng trở song song, không xuống dưới 4 ohm. Có thể chọn thêm từ các \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet guitar\u003c\/a\u003e trên shop.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLine Out là jack 6,3 mm có núm Level riêng. Tài liệu của Bugera không ghi cổng này có giả lập thùng loa, nên khi thu thẳng vào mixer hay audio interface cần đi qua bộ IR hoặc cab simulator; head vẫn phải được nối với thùng loa trong lúc chạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐặt cạnh 6262 và 1960 Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần ba tiếng tách bạch gọi bằng chân, 333XL là head linh hoạt nhất trong nhóm đèn lớn của Bugera trên shop. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003e6262 Infinium\u003c\/a\u003e cũng 120W nhưng chỉ hai kênh, gộp Clean\/Crunch vào một, đổi lại có sáu bóng 12AX7 cho lớp gain dày kiểu thập niên 80. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003e1960 Infinium\u003c\/a\u003e là ampli kiểu cổ điển 150W, không đổi kênh bằng chân, không reverb, gain đến từ cách cắm bốn jack vào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera 333XL Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli guitar điện đèn hoàn toàn, Class A\/B, lắp và đi dây thủ công\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e120W (đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 12AX7 \/ 4 x EL34 (tương thích 6L6, 5881)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh độc lập: Clean, Crunch, Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster, Presence, Reverb, Noise Gate (Lead); Lead và Crunch: Volume, Treble, Mid, Bass, Gain, XL; Clean: Volume, Treble, Mid, Bass; nút Reverb, FX Loop\/Boost, chọn kênh; Power, Standby\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ kênh Lead\/Crunch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTreble, Bass shelving chủ động; Mid peak\/notch chủ động; ±15 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp, noise gate analog kênh Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eInfinium\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTự bias 4 x 32 mA, 4 đèn LED báo bóng cần thay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHigh Gain 6,3 mm (~470 kΩ); Low Gain 6,3 mm (~44 kΩ, −6 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend (~470 Ω) và Return (~15 kΩ), mỗi đường có núm Level; kiêm Boost\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack loa 6,3 mm song song, 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω; Line Out 6,3 mm có Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBugera FSB104 kèm theo, jack DIN 5 chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e230V hoặc 220V~ 50\/60 Hz tùy bản, tiêu thụ 200W, ổ IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 275 x 680 x 250 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 21,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera 333XL Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e333XL Infinium khác bản 333 Infinium ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn chung của hai model, bản XL có thêm núm Presence, núm Noise Gate cho kênh Lead, nút XL trên kênh Crunch và Lead, jack Low Gain, và dùng bốn bóng EL34 thay vì 6L6GC. Bản 333 thì có công tắc Damping ở mặt sau mà bản XL không có. Công suất 120W, ba kênh, reverb, Line Out và footswitch FSB104 giống nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút XL trên kênh Crunch và Lead nên bật khi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật khi tiếng thiếu lực ở dải trầm: đàn single-coil nghe mỏng, chơi riff dây buông nặng cần độ dày, hoặc đứng xa thùng loa trên sân khấu. Khi thùng loa đã nhiều trầm hoặc phòng nhỏ dội, tắt XL để tiếng palm mute không bị ù. Mỗi kênh có nút XL riêng nên có thể bật cho Lead mà để Crunch gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng FX Loop\/Boost để tăng âm lượng khi solo thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCân Volume ba kênh cho bằng nhau, để Send khoảng giữa rồi vặn núm Level của Return cao hơn Send. Từ đó mỗi lần đạp nút FX Loop\/Boost trên FSB104, toàn bộ ampli to lên dù đang ở kênh nào. Nếu trong loop có delay hay reverb rời, tiếng của chúng cũng được nâng theo, nên kiểm tra lại độ đậm hiệu ứng ở mức boost.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNoise Gate của 333XL có làm cụt tiếng ngân không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGate chỉ tác động lên kênh Lead và được Bugera thiết kế để giảm tiếng xì, tiếng ù dải cao mà không cắt các đoạn chơi sạch. Vặn núm vừa đủ để tắt tiếng ồn khi buông tay; vặn quá tay thì đuôi nốt solo có thể tắt sớm hơn mong muốn. Kênh Clean và Crunch không đi qua gate này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThu âm qua cổng Line Out của 333XL có cần cab simulator không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNên có. Tài liệu hãng chỉ ghi Line Out là jack 6,3 mm có núm Level, không nói tới giả lập thùng loa, nên tín hiệu cần qua bộ IR hoặc cab simulator trước khi vào interface. Trong lúc thu, head vẫn phải nối với thùng loa; Bugera cấm chạy ampli đèn khi chưa cắm loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn Valve Life Monitoring sáng giữa buổi diễn thì xử lý ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn sáng liên tục nghĩa là bóng EL34 ở vị trí đó cần thay. Tắt máy, rút điện, chờ bóng nguội rồi thay đúng bóng được báo; mạch tự bias sẽ đưa bóng mới về điểm làm việc mà không cần đo chỉnh. Nên mang theo một bóng EL34 dự phòng khi đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003eBugera 6262 Infinium Head 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003eBugera 1960 Infinium Head 150W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/electric-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar điện các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065028436275,"sku":"BUGERA 333XL INM H120W","price":24000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-333xl-infinium-head-1.jpg?v=1793713641"},{"product_id":"amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w","title":"Amp Guitar Điện Bugera G5 Infinium Head 5W","description":"\u003cp\u003eBugera G5 Infinium là head ampli đèn guitar điện 5W, tầng tiền khuếch đại dùng một bóng ECC83A và tầng công suất là một bóng đôi 12BH7 đấu push-pull theo kiểu Class-A. Điểm khiến G5 đáng chú ý là bộ giảm công suất gắn sẵn với ba nấc 5W, 1W và 0,1W, cho phép đẩy bóng đèn tới vùng vỡ tiếng ở âm lượng căn hộ. Máy có hai kênh Clean và Overdrive, núm Morph xoay chất tiếng từ Mỹ sang Anh, reverb, effects loop, Line In, ngõ giả lập loa 1x12\/4x12 cho tai nghe và thu âm, kèm footswitch FSB102A, toàn bộ nặng 8 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/oc_P1S1vDtM\" title=\"BUGERA Tone Profile Series - G5 INFINIUM – Guitar World\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBộ giảm công suất 5W, 1W, 0,1W ở mặt sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ giảm công suất (Power Attenuator) là một công tắc trượt ba nấc nằm trong ô AMPLIFIER OUTPUT ở lưng máy, ngay cạnh jack loa màu đỏ. Ba vạch in trên panel lần lượt là 0.1 W, 1 W và 5 W. Theo Bugera, công tắc này cho phép vận hành G5 ở 5 watt, 1 watt hoặc 0,1 watt, nên người chơi có thể vặn kênh Overdrive lên cao để bóng làm việc nhiều mà vẫn chọn được mức âm lượng hợp không gian.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới một ampli đèn, công suất giảm mười lần chỉ làm âm lượng nhỏ đi khoảng 10 dB, không phải nhỏ đi mười lần theo cảm nhận. Vì vậy ba nấc của G5 nên hiểu như ba vùng dùng: 5W cho tập cùng trống hoặc diễn quán nhỏ có micro thu loa, 1W cho phòng tập riêng, 0,1W cho buổi tối trong chung cư khi chỉ cần nghe rõ tiếng đàn. Nên gạt công tắc khi máy đang ở STANDBY để tránh tiếng lụp bụp qua loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt máy G5: không có Master, mỗi kênh tự giữ âm lượng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTừ trái qua phải, mặt trước G5 có công tắc POWER, công tắc STANDBY, đèn jewel màu cam, núm REVERB LEVEL kèm đèn xanh, cụm TONE STACK (MORPH, TREBLE, MIDDLE, BASS), cụm OVERDRIVE (VOLUME, GAIN, đèn đỏ), nút vuông CHANNEL, cụm CLEAN (TONE, VOLUME) và jack INPUT. Logo nhỏ G5 Infinium in ngay dưới đèn jewel.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhác G20, bản 5W không có núm Master. Âm lượng mỗi kênh do núm Volume của kênh đó quyết định, nên muốn đổi kênh bằng footswitch mà không bị chênh, cần cân Clean Volume và Overdrive Volume trước. Kênh Clean chỉ có Tone và Volume; kênh Overdrive dùng Gain để định lượng méo. Khi muốn kênh sạch vỡ nhẹ kiểu blues, hãy để nấc 1W hoặc 0,1W và mở Clean Volume cao, bóng 12BH7 sẽ bắt đầu nén tiếng ở âm lượng vẫn nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eMorph với Middle\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eMorph đổi tính chất kênh Overdrive giữa hai đầu USA và UK. Sách hướng dẫn lưu ý hai núm này đi đôi: Middle đặt ở 12 giờ thì xoay Morph chỉ thấy thay đổi nhẹ, còn Middle kéo hẳn lên hoặc hẳn xuống thì khác biệt giữa USA và UK nghe rõ hơn nhiều. Nên tìm mức Gain trước, chỉnh Middle sau, Morph để cuối cùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBóng 12BH7 và mạch Infinium một bóng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBugera chọn cho G5 một bóng ECC83A ở đầu vào và một bóng 12BH7 ở tầng công suất. 12BH7 là bóng đôi triode, mỗi nửa gánh một phía của mạch push-pull, nên chỉ một bóng vẫn tạo được tầng công suất đẩy kéo cho 5W. Kiểu bố trí này ít gặp trên ampli guitar, và cũng giải thích vì sao G5 nhẹ, tiêu thụ điện chỉ 45W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVì chỉ có một bóng công suất, ô INFINIUM TUBE LIFE MONITORING ở lưng máy chỉ có một đèn LED đánh số 1. Mạch theo dõi bias của bóng này liên tục; đèn sáng liên tục là lúc cần thay bóng, và vì máy tự bias nên không phải đo chỉnh sau khi lắp bóng mới. Sách hướng dẫn tiếng Nhật của G5 ghi rõ phải dùng đúng bóng công suất 12BH7, còn bóng tiền khuếch đại ECC83A có thể thay bằng biến thể khác. Đèn jewel nhấp nháy đều đặn báo ampli gặp lỗi và cần thay bóng công suất ngay.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKết nối: Line In, effects loop, tai nghe và jack loa 8 Ω\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLINE INPUT\u003c\/strong\u003e: jack TRS stereo, trở kháng 10 kΩ, nhận nhạc nền từ điện thoại hay máy tính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFX LOOP\u003c\/strong\u003e: SEND, RETURN và nút LEVEL chọn +4 dB (rack) hoặc -10 dB (pedal); trở kháng send 2 kΩ, return 47 kΩ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFOOTSWITCH\u003c\/strong\u003e: chỉ dành cho Bugera FSB102A đi kèm, hai nút đổi kênh và bật tắt reverb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEMULATED OUTPUT \u0026amp; HEADPHONES\u003c\/strong\u003e: jack TRS stereo cho tai nghe hoặc line out, nút CABINET chọn 1x12 hay 4x12. Sách hướng dẫn ghi tín hiệu ở đây không chịu ảnh hưởng của bộ giảm công suất và tầng công suất, và vẫn có tiếng khi máy để STANDBY.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAMPLIFIER OUTPUT\u003c\/strong\u003e: một jack loa TS, tải tối thiểu 8 Ω, không có công tắc chọn trở kháng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eĐiểm cần nhớ nhất khi ghép thùng: G5 chỉ nhận thùng 8 Ω hoặc lớn hơn. Thùng 16 Ω vẫn dùng được, nhưng thùng 4 Ω hay hai thùng 8 Ω đấu song song (thành 4 Ω) thì không. Sơ đồ đấu nối của hãng minh họa G5 với thùng 1x12 Bugera 112TS; với công suất 5W, một thùng 1x12 là đủ cho phòng tập, còn 2x12 hay 4x12 cho tiếng rộng hơn khi cần.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAi nên chọn G5 thay vì G20 hay V5\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgười sống trong căn hộ, cần tiếng đèn thật nhưng hiếm khi được mở lớn, là đối tượng rõ nhất của G5: ba nấc công suất, ngõ tai nghe không qua tầng công suất, khối máy nặng 8 kg, rộng 446 mm. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20 Infinium\u003c\/a\u003e cùng mặt máy và Morph nhưng mạnh 20W với hai bóng EL34, có núm Master và công tắc trở kháng 4\/8\/16 Ω, đổi lại không có bộ giảm công suất. Nếu muốn một máy liền loa thay vì head, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v5-infinium-combo-5w\"\u003eV5 Infinium\u003c\/a\u003e là combo 5W với loa Turbosound 8 inch, dùng một bóng EL84, cũng có reverb và bộ giảm công suất. Ai cần âm lượng sân khấu lớn hẳn thì nên xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eT50 Infinium\u003c\/a\u003e 50W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera G5 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, mã hãng 0710-ADZ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5W Class-A push-pull; giảm công suất 5W \/ 1W \/ 0,1W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x ECC83A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12BH7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean, Overdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower, Standby, Reverb Level, Morph (USA–UK), Treble, Middle, Bass, Overdrive Volume, Gain, Channel, Clean Tone, Clean Volume; công tắc Power Attenuator ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm TS (1 MΩ); Line Input 6,3 mm TRS stereo (10 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack loa 6,3 mm TS, tải 8 Ω (tối thiểu); Emulated Output \u0026amp; Headphones 6,3 mm TRS stereo, chọn 1x12\/4x12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFX Loop Send\/Return (send 2 kΩ, return 47 kΩ, +4\/-10 dB); jack footswitch TRS cho FSB102A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 1 đèn LED báo thay bóng, tự bias\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 45W; cầu chì 220–230V T500mA H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e446 x 232 x 197 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8,0 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch FSB102A (Channel, Reverb), dây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera G5 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNấc 0,1W của G5 nhỏ đến mức nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSo với nấc 5W, công suất giảm 50 lần, tương đương âm lượng thấp hơn khoảng 17 dB: vẫn nghe rõ trong phòng ngủ nhưng không còn ồn như ampli đèn mở lớn. Ở nấc này có thể vặn Overdrive Volume và Gain cao để bóng nén tiếng mà hàng xóm khó nghe thấy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eG5 Infinium có cắm được thùng loa 4 ohm không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Jack loa của G5 ghi 8 Ω (MINIMUM) và máy không có công tắc trở kháng. Dùng thùng 8 Ω hoặc 16 Ω; không đấu song song hai thùng 8 Ω vì tổng trở sẽ còn 4 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTại sao G5 không có núm Master Volume?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBugera thiết kế G5 để mỗi kênh tự giữ mức âm lượng bằng núm Volume riêng, còn mức tổng được chia theo ba nấc của bộ giảm công suất ở mặt sau. Vì thế hãy cân Clean Volume với Overdrive Volume trước khi dùng footswitch đổi kênh.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBóng 12BH7 của G5 có thay bằng EL84 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Sách hướng dẫn yêu cầu dùng đúng bóng công suất 12BH7, là loại bóng khác hẳn EL84 về cấu tạo lẫn sơ đồ chân. Chỉ bóng tiền khuếch đại ECC83A là được phép thay bằng biến thể tương đương.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào G5 thì bộ giảm công suất có ảnh hưởng không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo hãng, tín hiệu ở ngõ Emulated Output \u0026amp; Headphones không đi qua bộ giảm công suất và tầng công suất, nên vị trí 5W, 1W hay 0,1W không làm đổi tiếng tai nghe. Ngõ này vẫn hoạt động khi máy để STANDBY.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eG5 và G20 Infinium khác nhau ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCùng mặt máy hai kênh, Morph, reverb, Line In, effects loop và ngõ giả lập loa. G5 là 5W với ECC83A và 12BH7, có bộ giảm công suất, jack loa tối thiểu 8 Ω, nặng 8 kg; G20 là 20W với hai ECC83A và hai EL34, có thêm núm Master và công tắc 4\/8\/16 Ω, nặng 10,3 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eBugera G20 Infinium Head 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v5-infinium-combo-5w\"\u003eBugera V5 Infinium Combo 5W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa guitar (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-ampli-guitar-cho-nguoi-moi-va-luyen-tap-tot-nhat\"\u003eChọn ampli guitar để luyện tập\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065037545779,"sku":"BUGERA G5 INM H5W","price":10100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-g5-infinium-head-1.jpg?v=1793713650"},{"product_id":"amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w","title":"Amp Guitar Điện Bugera 6262 Infinium Head 120W","description":"\u003cp\u003eBugera 6262 Infinium là head ampli đèn 120W hai kênh Clean\/Crunch và Lead, chạy sáu bóng 12AX7 ở tiền khuếch đại và bốn bóng 6L6GC ở tầng công suất, được Bugera làm ra như một ampli super lead cho rock và metal kiểu thập niên 80. Điểm hiếm trên một head hai kênh là mỗi kênh có đủ bộ Gain, Volume, Treble, Mid, Bass, Presence và Reverb riêng, kênh Clean có thêm nút Crunch để thành kênh lead thứ hai. Máy kèm footswitch bốn nút FSB104A, có effects loop, cổng Preamp Out và mạch Infinium tự bias cho bốn bóng công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/n2CZ0kuP4TM\" title=\"BUGERA Tone Profile Series: 6262 INFINIUM\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh nhưng ba màu tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKênh Lead (đèn đỏ) dành cho distortion dày: núm Gain đặt mức vào của kênh, vặn sang phải để tăng độ méo và sustain. Kênh Clean (đèn xanh lá) có Gain riêng nên vẫn chỉnh được từ tiếng sạch trong tới vừa chớm vỡ. Nút Crunch (đèn vàng) nằm ngay trong khối Clean, bật một tầng tăng gain cho kênh này; sách hướng dẫn nói rõ khi đó kênh Clean có thể dùng như một kênh lead thứ hai. Nhờ vậy 6262 cho ba tiếng: Clean, Clean bật Crunch để đệm rock, và Lead để chơi riff nặng hoặc solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhối Clean còn có nút Bright, tăng thêm 6 dB ở 2 kHz và chỉ tác động lên kênh Clean. Bright hữu ích khi dùng đàn humbucker tối tiếng, hoặc khi muốn tiếng clean có độ lấp lánh để rải hợp âm; nếu đàn single-coil đã sáng sẵn, tắt Bright cho tiếng tròn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMười bốn núm, Presence và Reverb tách riêng cho từng kênh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐọc mặt máy từ trái sang phải: công tắc Power và Standby, hai núm Reverb và Presence của Lead, hai núm Reverb và Presence của Clean, khối Lead gồm Volume, Treble, Mid, Bass, Gain cùng nút Lead, khối Clean gồm Volume, Treble, Mid, Bass, Gain cùng ba nút Crunch, Bright, Clean, cuối cùng là jack Input duy nhất. Tổng cộng mười bốn núm vặn, không có Master chung; âm lượng từng kênh do núm Volume của kênh đó quyết định.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePresence thay đổi hệ số damping của tầng công suất ở dải cao, dùng để tinh chỉnh dải cao theo thùng loa đang ghép. Vì có hai núm Presence, có thể để kênh Lead gắt hơn cho tiếng solo xuyên qua tiếng cymbal, còn kênh Clean dịu lại cho đỡ chói. Reverb cũng vậy: một lượng đậm cho tiếng clean, một lượng nhẹ cho kênh distortion để riff không bị nhòe. Bugera mô tả ba núm EQ của mình như sau: Treble thật sự gào, Mid đẩy tiếng lên phía trước, Bass cho thêm độ gầm, còn Presence vừa làm mượt vừa thêm độ cắn tùy cách vặn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu bóng 12AX7, bốn bóng 6L6 và chất trung thập niên 80\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTầng tiền khuếch đại dùng sáu bóng 12AX7 (một 12AX7A, một 12AX7B, bốn 12AX7C), nhiều hơn mẫu 6260 Infinium đi chung sách hướng dẫn một bóng. Theo Bugera, cấu trúc gain của 6262 dựng trên cùng nền tảng với 6260 nhưng có nhiều dải trung hơn hẳn, đó là lý do nó được giới thiệu cho rock và metal thập niên 80 thay vì tiếng hiện đại khoét trung. Tầng công suất dùng bốn bóng 6L6GC, Class A\/B, công suất đỉnh 120W.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBugera cũng cho phép đổi sang EL34 hoặc 5881. Hãng mô tả bốn bóng 6L6 cho tiếng mở và trong như thủy tinh, còn EL34 cho dải trung nén hơn và hung hăng hơn rõ rệt. Muốn 6262 gần chất ampli Anh hơn thì lắp EL34; muốn tiếng clean rộng và trầm chắc thì giữ 6L6 nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eInfinium trên 6262: đèn sau báo từng bóng, đèn trước báo lỗi nặng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eViệc đổi bóng thoải mái như trên là nhờ mạch Infinium. Mạch này đo liên tục từng bóng công suất và đẩy nó về điểm làm việc mục tiêu, bảng thông số ghi 32 mA cho mỗi bóng, để bốn bóng gánh tải đều nhau. Không cần mua bóng đã ghép cặp, không cần mở máy chỉnh bias; Bugera nói có thể trộn các loại bóng để tìm tiếng riêng và tuổi thọ bóng kéo dài tới 20 lần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó hai lớp báo lỗi. Ở mặt sau, ô Infinium có bốn đèn đỏ số 1 đến 4 kèm dòng Replace Tube When Lit; đèn nào sáng liên tục thì bóng tương ứng cần thay. Ở mặt trước, nếu một đèn bắt đầu nhấp nháy đều đặn, sách hướng dẫn giải thích là ampli không thể hoạt động vì có quá nhiều bóng gặp sự cố, và khuyên thay ngay các bóng công suất bị hỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: effects loop, Preamp Out và footswitch FSB104A\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eFX Loop: jack Send (trở kháng khoảng 2,5 kΩ) và Return (khoảng 160 kΩ), không có núm chỉnh mức, bật tắt bằng footswitch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePreamp Out: jack Send lấy tín hiệu sau tiền khuếch đại, theo hãng dùng để đưa sang một bộ ampli và thùng loa thứ hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFOOTSW: jack DIN 5 chân cho footswitch FSB104A đi kèm, có bốn nút Clean, Lead, Reverb và FX Loop, mỗi nút có đèn báo. Cắm footswitch trước khi bật máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eImpedance 16\/8\/4 ohm và hai jack loa nối song song, ghi 120 Watts \/ 4 Ohms Min Speaker Impedance.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eHead nặng khoảng 21,5 kg, kích thước khoảng 275 x 680 x 250 mm, tiêu thụ 200W, dùng điện áp cố định theo khu vực (220V hoặc 230V cho thị trường châu Á, châu Âu). Kéo một thùng 4x12 hay 2x12 đều được, miễn đặt Impedance khớp với tổng trở; hai thùng thì chọn cùng trở kháng và không để tổng trở xuống dưới 4 ohm. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet guitar\u003c\/a\u003e trên shop để ghép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e6262 đặt cạnh 333XL và 1960\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003e333XL Infinium\u003c\/a\u003e cùng 120W nhưng có ba kênh tách hẳn, noise gate, nút XL và dùng EL34 từ đầu; 6262 ít kênh hơn nhưng nhiều bóng tiền khuếch đại hơn và có Presence, Reverb riêng cho từng kênh. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003e1960 Infinium\u003c\/a\u003e thì theo lối ampli cổ điển 150W, không footswitch, không reverb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera 6262 Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli guitar điện đèn hoàn toàn, Class A\/B, lắp và đi dây thủ công\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e120W (đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 x 12AX7 \/ 4 x 6L6GC (tương thích EL34, 5881)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean (có nút Crunch, Bright) và Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: Volume, Treble, Mid, Bass, Gain, Presence, Reverb; nút Lead, Clean, Crunch, Bright; Power, Standby\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp, chỉnh riêng từng kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eInfinium\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTự bias 4 x 32 mA, 4 đèn LED báo bóng cần thay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (~900 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend 6,3 mm (~2,5 kΩ), Return 6,3 mm (~160 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp Out 6,3 mm (~130 kΩ); 2 jack loa 6,3 mm song song, 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBugera FSB104A kèm theo (Clean, Lead, Reverb, FX Loop), jack DIN 5 chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e220V hoặc 230V~ 50\/60 Hz tùy bản, tiêu thụ 200W, ổ IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 275 x 680 x 250 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 21,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera 6262 Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Crunch trên 6262 có phải là kênh thứ ba không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông hẳn. Crunch là tầng tăng gain gắn vào kênh Clean, dùng chung Volume, EQ, Presence và Reverb của kênh Clean. Bật Crunch thì kênh Clean thành một kênh lead thứ hai, nhưng không có bộ núm riêng như kênh thứ ba thật sự, nên mỗi khi bật tắt Crunch cần nghe lại cân bằng âm lượng với kênh Lead.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch FSB104A đi kèm có bật được Crunch bằng chân không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn liệt kê bốn nút của FSB104A là Clean, Lead, Reverb và FX Loop; nút Clean gọi kênh Clean\/Crunch theo trạng thái nút Crunch đang đặt trên mặt máy. Vì vậy cách dùng thực tế là chọn sẵn trước buổi diễn: Clean sạch và Lead, hoặc Clean bật Crunch và Lead, rồi đổi qua lại bằng chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e6262 Infinium khác 6260 Infinium ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai máy dùng chung sách hướng dẫn và chung nền tảng gain. Bản 6262 có sáu bóng 12AX7 so với năm của 6260, có Presence và Reverb riêng cho từng kênh và được chỉnh nhiều dải trung hơn cho rock, metal thập niên 80. Bản 6260 có thêm jack Low Gain dành cho đàn có mức ra rất lớn, còn 6262 chỉ có một jack Input.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng Preamp Out của 6262 dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePreamp Out lấy tín hiệu sau tiền khuếch đại để đưa vào một ampli công suất và thùng loa thứ hai, ví dụ chạy song song hai bộ ampli trên sân khấu. Tài liệu hãng không ghi cổng này có giả lập thùng loa, nên nếu cắm vào mixer hay interface để thu âm thì cần qua bộ IR hoặc cab simulator, và head vẫn phải nối loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn mặt trước của 6262 nhấp nháy liên tục là lỗi gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, đèn mặt trước nhấp nháy đều đặn nghĩa là ampli không thể làm việc vì có quá nhiều bóng gặp sự cố. Tắt máy, rút điện, chờ bóng nguội rồi xem bốn đèn Infinium ở mặt sau để biết vị trí bóng hỏng, thay các bóng công suất đó trước khi bật lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay bốn bóng 6L6GC bằng EL34 trên 6262 thì tiếng đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBugera mô tả 6L6 cho tiếng mở, trong, còn EL34 cho dải trung nén và gắt hơn. Mạch Infinium tự đưa bóng mới về điểm làm việc nên không phải chỉnh bias bằng tay. Sau khi thay, bật máy ở Standby đủ lâu cho bóng nóng rồi mới chơi, và theo dõi đèn Infinium trong những lần chạy đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003eBugera 333XL Infinium Head 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w\"\u003eBugera 1960 Infinium Head 150W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên chọn ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065047146803,"sku":"BUGERA 6262 INM H120W","price":25100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-6262-infinium-head-1.jpg?v=1793713644"},{"product_id":"amplifier-bugera-bxd15-ultrabass-combo-1000w","title":"Amp Bass Bugera BXD15 Combo 1000W","description":"\u003cp\u003eBugera BXD15 (dòng Ultrabass) là combo ampli bass 1000W dùng một loa Turbosound 15 inch, tầng công suất Class D và preamp MOSFET điện áp cao, đặt trong thùng có mặt sau vát để ngả ra sau như một chiếc monitor sàn. Bảng điều khiển có compressor, EQ Gyrator thụ động với núm Mid Freq năm nấc, hai nút Ultra Low, Ultra High, kèm ngõ DI XLR, effects loop, Aux In RCA và jack footswitch; cả máy nặng 21,6 kg, hợp cho bassist chơi phòng tập, quán bar và sân khấu vừa cần một khối duy nhất, cắm là chơi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/kroi6B0hmPU\" title=\"BUGERA ULTRABASS BXD15\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThùng 1x15 ngả sau và loa Turbosound\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNhìn ngang, BXD15 không phải khối hộp chữ nhật: phần lưng thùng vát chéo, nên khi đặt nằm lên mặt vát, loa chếch lên phía người chơi. Bugera gọi đây là thiết kế tilt-back. Lợi ích rất thực tế: trên sân khấu chật, bassist nghe rõ tiếng mình mà không phải tăng âm lượng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLoa chính là một củ 15 inch mang logo Turbosound ở góc lưới – thương hiệu loa gốc Anh thuộc cùng tập đoàn Music Tribe với Bugera. Lưới kim loại đục lỗ che kín mặt trước, bốn góc có ốp bảo vệ, vỏ phủ lớp vải thảm đen. Mặt sau có ba lỗ thoát hơi tròn giúp phần trầm sâu hơn so với thùng kín cùng kích thước. Kích thước thùng 46,1 x 56,6 x 45,2 cm (rộng x cao x sâu) theo Musician's Friend.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePreamp MOSFET, Class D 1000W và DYNAMIZER\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHãng mô tả preamp của BXD15 là loại MOSFET chạy điện áp cao, cho phản hồi và cảm giác gần với ampli đèn nhưng không dùng bóng. Tầng công suất Class D cho mức 1000W theo công bố của Bugera. Đi cùng là DYNAMIZER – tên hãng đặt cho phần quản lý công suất nhằm tăng lực đập của nốt; trên mặt máy không có núm DYNAMIZER, nó luôn làm việc ở chế độ nền.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eQuạt làm mát đặt ở mặt sau, chạy theo tốc độ thay đổi, có mạch bảo vệ DC và quá nhiệt theo mô tả của hãng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng điều khiển phía trên mặt trước\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePanel bạc của BXD15 nằm ở phía trên mặt trước, đọc từ trái sang phải gồm:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eINPUT 6,3 mm; nút MUTE có đèn CLIP; nút -15 dB cho bass active hay pickup tín hiệu mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGAIN chỉnh mức vào preamp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNút COMP kèm đèn THRESH và núm COMP chỉnh độ nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNút ULTRA LOW, rồi bốn núm BASS, MID, MID FREQ, TREBLE, tiếp theo là nút ULTRA HIGH.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm MASTER lớn có vòng sáng vàng và công tắc POWER ngay cạnh chữ BXD15.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNúm MID FREQ là điểm khiến BXD15 linh hoạt hơn nhiều combo cùng tầm: năm nấc 220 Hz, 450 Hz, 800 Hz, 1,6 kHz và 3 kHz chọn vùng trung mà núm MID sẽ tăng hoặc cắt. Hãng gọi mạch này là Passive Gyrator EQ, hướng tới đường cong chỉnh tiếng kiểu ampli đèn cổ điển. Ultra Low thêm phần trầm sâu cho tiếng nền, Ultra High làm sáng tiếng dây; bật cả hai và cắt MID ở 450 Hz là cách nhanh để có tiếng khoét giữa cho slap.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: DI XLR, FX insert, Aux In RCA\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDI OUT:\u003c\/strong\u003e ngõ XLR cân bằng để nối vào mixer hay stage box.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTUNER OUT:\u003c\/strong\u003e ngõ cho máy lên dây đặt sàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFX INSERT:\u003c\/strong\u003e RETURN (amp in) và SEND (preamp out) để chèn pedal hoặc bộ hiệu ứng rack giữa preamp và tầng công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eAUX IN:\u003c\/strong\u003e cặp RCA trái\/phải để phát nhạc nền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFOOTSW:\u003c\/strong\u003e jack footswitch đôi, nhãn TIP: MUTE, RING: FX LOOP; footswitch FSB102B không kèm theo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỔ nguồn IEC nằm cạnh quạt làm mát.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eMặt sau không có cổng tai nghe, không có ngõ loa phụ và không có công tắc Pre\/Post hay Ground Lift cho DI – đây là những thứ chỉ có trên head Veyron.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDùng BXD15 trong phòng tập, quán bar và phòng thu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ phòng tập ban nhạc có trống thật, BXD15 dựng đứng sát tường cho phần trầm dày nhất; nếu bị ù, tắt Ultra Low trước rồi mới giảm BASS. Khi đi diễn ở quán bar, cách gọn nhất là đặt máy nằm ngả ra sau cạnh chân, chạy dây XLR từ DI OUT về mixer để kỹ thuật viên lo phần tiếng cho khán giả, còn loa trong chỉ làm monitor cho chính mình.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePedal nên chia hai nhóm: tuner và pedal compressor, overdrive đặt trước jack INPUT; các hiệu ứng chỉ dùng vài đoạn như octave, chorus đưa vào FX INSERT để bật tắt bằng footswitch. Khi thu demo tại nhà, cổng DI OUT nối thẳng vào sound card có ngõ micro là đủ, không cần đặt micro trước loa 15 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBXD15 so với các combo bass 1x15 khác trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVề công suất, BXD15 vượt hẳn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115\u003c\/a\u003e (100W trên loa trong, 200W khi ghép thùng ngoài, khoảng 15,45 kg) và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-markbass-cmb-151-blackline-combo-150w\"\u003eMarkbass CMB 151 Black Line\u003c\/a\u003e (150W, 19 kg), nhưng nặng hơn cả hai. Nếu ưu tiên nhẹ và muốn cắm thêm thùng loa, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-markbass-mb58r-mini-cmd-151-pure-combo-500w\"\u003eMarkbass MB58R CMD 151 Pure\u003c\/a\u003e chỉ 14,4 kg và có thể lên 500W ở 4 ohm. Ai thích tách head với thùng có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eBugera Veyron Mosfet BV1001M\u003c\/a\u003e: mặt trước gần như cùng bộ núm với BXD15, nhưng là head 2000W ở 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera BXD15\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli bass 1 kênh, thùng tilt-back\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1000W (theo hãng; không ghi RMS hay đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp MOSFET điện áp cao, tầng công suất Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch Turbosound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMute, -15 dB, Gain, Comp (nút + núm, đèn Thresh), Ultra Low, Bass, Mid, Mid Freq, Treble, Ultra High, Master, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive Gyrator EQ ba băng; Mid Freq 220 Hz, 450 Hz, 800 Hz, 1,6 kHz, 3 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument jack 6,3 mm; Aux In RCA L\/R; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDI Out XLR cân bằng; Tuner Out; FX Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack đôi: Mute và FX Loop; footswitch FSB102B không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMặt sau vát để ngả làm monitor, ba lỗ thoát hơi phía sau, lưới kim loại, ốp góc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLàm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuạt tốc độ thay đổi; bảo vệ DC và quá nhiệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e46,1 x 56,6 x 45,2 cm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e21,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThiết kế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera BXD15\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBXD15 có cắm thêm thùng loa ngoài được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt sau BXD15 chỉ có DI OUT, TUNER OUT, FX INSERT, AUX IN và FOOTSW, không có ngõ loa phụ, nên toàn bộ công suất dành cho loa 15 inch bên trong. Khi cần to hơn trên sân khấu lớn, lấy dây XLR từ DI OUT đưa vào hệ thống PA.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTập ban đêm bằng tai nghe với BXD15 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBXD15 không có cổng tai nghe. Muốn tập im lặng, có thể lấy tín hiệu từ DI OUT vào một sound card hoặc mixer nhỏ có cổng tai nghe, rồi giữ MASTER ở mức nhỏ nhất hoặc bật MUTE để loa trong không kêu.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên đặt BXD15 nằm ngả ra sau?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi đứng gần ampli trên sân khấu hẹp hoặc ở phòng tập ồn. Đặt nằm trên mặt lưng vát, loa 15 inch hướng chếch lên tai người chơi nên nghe rõ hơn ở cùng âm lượng; khi cần phủ tiếng ra phòng rộng thì dựng đứng như combo bình thường.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng AUX IN dạng RCA của BXD15 nối với điện thoại thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây chuyển mini jack 3,5 mm sang hai đầu RCA, cắm đầu đỏ vào R và đầu trắng vào L ở mặt sau. Âm lượng nhạc nền chỉnh trên điện thoại, còn tiếng bass chỉnh bằng GAIN và MASTER như thường.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút -15 dB và đèn CLIP trên BXD15 dùng phối hợp thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm bass, để GAIN khoảng giữa rồi đánh mạnh nhất có thể. Nếu đèn CLIP đỏ sáng liên tục, nhất là với bass active hai pickup, nhấn nút -15 dB rồi chỉnh lại GAIN tới khi đèn chỉ thỉnh thoảng chớp ở cú đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eJack FOOTSW sau lưng BXD15 điều khiển được gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo nhãn in trên máy, đầu tip của jack đôi tắt tiếng (Mute), đầu ring bật tắt vòng FX loop – tiện khi có pedal octave hay fuzz cắm ở FX INSERT chỉ dùng cho vài đoạn. Bugera ghi footswitch đôi FSB102B, bán rời.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eBugera BV1001M Veyron Mosfet Head 2000W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115 Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-markbass-cmb-151-blackline-combo-150w\"\u003eMarkbass CMB 151 Black Line Combo 150W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065058287923,"sku":"BUGERA BXD15 UTB CB1000W","price":10550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-bugera-bxd15-ultrabass-1.jpg?v=1793713588"},{"product_id":"amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w","title":"Amp Guitar Điện Bugera G20 Infinium Head 20W","description":"\u003cp\u003eBugera G20 Infinium là head ampli đèn guitar điện 20W, chạy hai bóng tiền khuếch đại ECC83 và hai bóng công suất EL34 đấu push-pull, được Bugera giới thiệu là mạch Class-A lắp tay. Máy có hai kênh Clean và Overdrive đổi bằng footswitch FSB102A đi kèm, núm Morph xoay chất tiếng kênh overdrive từ kiểu Mỹ sang kiểu Anh, reverb chỉnh riêng, effects loop có nút chọn mức +4\/-10 dB và ngõ giả lập loa 1x12 hoặc 4x12 để cắm tai nghe hay đưa thẳng vào thu âm. Mạch Infinium tự theo dõi bias của từng bóng EL34 và bật đèn báo khi bóng nào cần thay, nên người chơi tự thay bóng mà không phải mang máy đi chỉnh bias; cả khối nặng 10,3 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/KXnZRmBZ9vc\" title=\"G20 INFINIUM - 20-Watt Class-A Tube Amplifier Head with MORPH EQ, and Reverb – Bugera\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt trước: kênh Clean, kênh Overdrive và cụm Tone Stack\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐọc từ trái sang phải, mặt máy G20 có hai công tắc gạt POWER và STANDBY, một đèn jewel màu vàng, rồi đến núm MASTER LEVEL và REVERB LEVEL (kèm đèn xanh báo reverb đang bật). Tiếp theo là nhóm TONE STACK gồm bốn núm MORPH, TREBLE, MIDDLE, BASS; nhóm OVERDRIVE gồm VOLUME và GAIN (kèm đèn đỏ báo kênh overdrive); nút CHANNEL; nhóm CLEAN gồm TONE và VOLUME; cuối cùng là jack INPUT. Logo nhỏ \"G20 Infinium\" in ngay dưới đèn jewel, phần mặt nạ phía trên bọc tolex đen vân da với logo chữ ký Bugera màu bạc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKênh Clean chỉ có hai núm: Volume đặt âm lượng và Tone chỉnh độ sáng của kênh. Kênh Overdrive có Gain quyết định lượng méo và Volume riêng. Núm Master đứng sau cả hai kênh, quyết định mức tổng ra loa. Trước khi diễn, nên cân Volume hai kênh cho bằng nhau ở mức Master dự định dùng, sau đó chỉ đổi kênh bằng footswitch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNúm Morph: đổi chất tiếng Mỹ sang Anh\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMorph là điểm riêng của dòng G Infinium. Sách hướng dẫn mô tả núm này \"pha trộn tính chất âm sắc của kênh overdrive từ kiểu Mỹ sang hương vị Anh\", vạch chia trên mặt máy ghi USA ở đầu trái và UK ở đầu phải. Bugera ghi rõ tác dụng của Morph nhẹ khi núm MIDDLE để giữa (vị trí 12 giờ) và thể hiện rõ hơn khi MIDDLE vặn rất cao hoặc rất thấp. Nói cách khác, Middle quyết định \"độ sâu\" của đường cong EQ, còn Morph quyết định đường cong đó nghiêng về kiểu nào.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eAmpli Mỹ cổ điển thường được nhớ đến với dải trầm tròn, dải trung lõm; ampli Anh dùng EL34 nổi tiếng với dải trung dày, tiếng crunch có lực. Muốn nghe rõ khác biệt, đặt Gain khoảng giữa, kéo Middle xuống gần 2 hoặc lên gần 8, rồi xoay Morph từ USA sang UK. Head T50 Infinium và dòng V Infinium dùng EL84 đều không có núm này.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMạch đèn và hệ thống Infinium trên G20\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo bảng thông số, tầng tiền khuếch đại dùng 2 bóng ECC83A, tầng công suất dùng 2 bóng EL34 cho 20W. Bugera cho biết hai tầng khuếch đại đầu dành cho kênh Clean và hai tầng riêng dành cho kênh Overdrive, mỗi bóng ECC83 vốn có hai triode nên đủ bốn tầng. Jack INPUT là jack 6,3 mm không cân bằng, trở kháng vào 1 MΩ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMạch Infinium liên tục đo điểm làm việc của từng bóng EL34 và kéo về mức mục tiêu để hai bóng chịu tải đều, đồng thời tự bù khi bóng lão hóa hoặc điện lưới tụt; hãng cho rằng nhờ vậy tuổi thọ bóng công suất có thể dài gấp tới 20 lần. Mặt sau có hai đèn LED số 1 và 2 dưới dòng chữ REPLACE TUBE WHEN LIT, đèn nào sáng liên tục thì thay đúng bóng đó, bóng mới cắm vào là chạy vì máy tự bias. Nếu đèn jewel mặt trước nhấp nháy đều, Bugera khuyên thay ngay bóng công suất bị lỗi.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: Line In, effects loop và ngõ giả lập loa\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eÔ LINE INPUT là jack TRS stereo 6,3 mm, trở kháng 10 kΩ, để cắm máy nghe nhạc hay điện thoại chạy nhạc nền tập cùng. Ô FX LOOP có SEND, RETURN và nút LEVEL: chọn -10 dB khi đặt pedal dạng stompbox trong vòng loop, chọn +4 dB khi dùng bộ xử lý dạng rack. Trở kháng send là 1 kΩ, return là 41 kΩ. Ô FOOTSWITCH ghi rõ \"For Bugera FSB102A only\", là jack TRS dùng footswitch không giữ trạng thái; FSB102A đi kèm có hai nút CHANNEL và REVERB.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eÔ EMULATED OUTPUT \u0026amp; HEADPHONES có một jack TRS stereo và nút CABINET chọn 1x12 hoặc 4x12. Ngõ này dùng được cho tai nghe hoặc làm line out đưa vào sound card, mixer, và theo sách hướng dẫn nó vẫn chạy khi máy để STANDBY. Ô AMPLIFIER OUTPUT gồm một jack loa 6,3 mm và công tắc gạt SPEAKER IMPEDANCE 16, 8, 4 Ω. Cuối cùng là ô INFINIUM TUBE LIFE MONITORING và ổ điện IEC. Sách hướng dẫn và bảng điều khiển của G20 không có công tắc giảm công suất; điểm này khác với G5 Infinium.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDùng G20 ở nhà, phòng thu và sân khấu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTập ban đêm: gạt STANDBY, cắm tai nghe vào ngõ Emulated Output, chọn 1x12 hoặc 4x12 rồi chơi; tiếng vẫn đi qua preamp đèn, Morph và reverb. Thu âm: nối cùng ngõ này vào line in của sound card. Với pedal, overdrive và fuzz đặt trước INPUT, còn delay, chorus đặt trong FX LOOP ở mức -10 dB để không bị kênh Overdrive làm méo theo.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eSơ đồ đấu nối trong sách hướng dẫn minh họa G20 với thùng Bugera 112TS, nhưng thùng guitar 1x12, 2x12 hay 4x12 nào chịu được tối thiểu 20W đều dùng được, miễn là công tắc trở kháng trùng tổng trở của thùng và luôn dùng dây loa. Head cao 240 mm, rộng 468 mm, sâu 231 mm, đặt vừa trên thùng 1x12.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eG20 đặt cạnh G5, V22HD và T50 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eG5 Infinium\u003c\/a\u003e dùng cùng kiểu mặt máy với Morph, reverb, ngõ giả lập loa và effects loop, nhưng chỉ có 5W với một bóng ECC83A và một bóng 12BH7, bù lại có bộ giảm công suất 5W, 1W, 0,1W. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w\"\u003eV22HD Infinium\u003c\/a\u003e gần G20 về công suất (22W) nhưng dùng 2 bóng EL84, ba bóng 12AX7, có hai jack vào Normal\/Bright, núm Presence và công tắc Triode\/Pentode hạ nửa công suất, không có ngõ tai nghe. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eT50 Infinium\u003c\/a\u003e là bản 50W với 4 bóng 12AX7 và 2 bóng EL34, EQ riêng cho từng kênh, chế độ Class A\/AB và ngõ DI giả lập loa cân bằng, dành cho người cần âm lượng sân khấu lớn. G20 nằm giữa: tiếng EL34 như T50 nhưng công suất đủ cho phòng tập, có ngõ tai nghe và Line In cho người tập nhiều ở nhà.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera G20 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, mã hãng 0710-AEH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20W, mạch push-pull Class-A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x ECC83A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x EL34 (tầng công suất nhận được EL34 hoặc 6L6)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean, Overdrive\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower, Standby, Master Level, Reverb Level, Morph (USA–UK), Treble, Middle, Bass, Overdrive Volume, Gain, Channel, Clean Tone, Clean Volume\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm TS (1 MΩ); Line Input 6,3 mm TRS stereo (10 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 jack loa 6,3 mm, công tắc trở kháng 4\/8\/16 Ω; Emulated Output \u0026amp; Headphones 6,3 mm TRS stereo, chọn 1x12\/4x12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFX Loop Send\/Return (send 1 kΩ, return 41 kΩ, mức +4\/-10 dB); jack footswitch TRS cho FSB102A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 2 đèn LED báo thay bóng, tự bias\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 120W (ở 1\/8 công suất tối đa); cầu chì 220–230V T 1A H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 240 mm, rộng 468 mm, sâu 231 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch FSB102A 2 nút (Channel, Reverb), dây nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera G20 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eG20 Infinium có chế độ giảm công suất như G5 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt trước và mặt sau G20 không có công tắc hạ công suất, máy luôn chạy ở mức 20W và âm lượng do núm Master quyết định. Khi cần chơi rất nhỏ, cách của G20 là để STANDBY và nghe qua ngõ Emulated Output bằng tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn LED số 1 hoặc số 2 ở mặt sau G20 sáng nghĩa là gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là đèn của mạch Infinium, mỗi đèn ứng với một bóng EL34. Đèn sáng liên tục nghĩa là bóng đó cần thay. Tắt máy, chờ bóng nguội, ấn tấm giữ bóng xuống rồi lắc nhẹ để rút bóng, cắm bóng mới đúng chốt định vị, bật máy ở STANDBY cho bóng nóng rồi mới chuyển sang chơi; không cần chỉnh bias.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể thay bóng EL34 của G20 bằng 6L6 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Sách hướng dẫn ghi tầng công suất của G20 nhận cả EL34 lẫn 6L6, còn bóng tiền khuếch đại ECC83A có thể thay bằng các biến thể tương đương. Đổi sang 6L6 sẽ làm tiếng thay đổi theo đặc tính của loại bóng đó; nên thay đủ cả hai bóng cùng lúc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgõ Emulated Output của G20 có dùng được khi đang để Standby không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Bugera ghi ngõ này vẫn hoạt động khi ampli ở chế độ STANDBY, nên có thể tập bằng tai nghe hoặc thu thẳng vào sound card mà loa không phát tiếng. Nút CABINET bên cạnh chọn giả lập thùng 1x12 hoặc 4x12.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm Morph tác động lên kênh nào của G20?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, Morph thay đổi tính chất âm sắc của kênh Overdrive, từ kiểu Mỹ (vạch USA) sang kiểu Anh (vạch UK). Tác dụng rõ nhất khi núm MIDDLE vặn rất cao hoặc rất thấp và nhẹ đi khi MIDDLE ở vị trí 12 giờ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g5-infinium-head-5w\"\u003eBugera G5 Infinium Head 5W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eBugera T50 Infinium Head 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa guitar (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065067495731,"sku":"BUGERA G20 ICAT H20W","price":13400000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-g20-infinium-head-1.jpg?v=1793713646"},{"product_id":"amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w","title":"Amp Guitar Điện Bugera V55 Infinium Combo 55W","description":"\u003cp\u003eBugera V55 Infinium là combo ampli đèn guitar điện 55W, loa 12 inch Turbosound TS-12G320A8, dùng ba bóng 12AX7 cho preamp và cặp bóng 6L6 cho tầng công suất. Đây là anh lớn của dòng V Infinium: cùng hai kênh Clean\/Lead, nút Boost dải trung, Presence, reverb, công tắc Triode\/Pentode và effects loop như V22, nhưng đổi EL84 sang 6L6 để có công suất gấp hơn hai lần và nhiều khoảng sạch hơn trước khi vỡ tiếng. Máy nặng 23 kg, kèm footswitch FSB102A, hợp người cần một combo đèn đủ lực cho sân khấu và phòng tập ban nhạc mà không phải mang thêm thùng loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/mYELpWkAjEc\" title=\"Bugera V55 Infinium Combo | Gear4music demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai bóng 6L6 và 55W: chỗ đứng của V55 trong dòng V Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBugera giới thiệu V55 Infinium là bản phát triển tiếp từ thiết kế V55 đời đầu, bổ sung mạch Infinium theo dõi bóng công suất. Khác biệt cốt lõi so với V22 nằm ở cặp bóng 6L6. Đây là loại bóng tám chân, đế Octal, xuất hiện trên rất nhiều ampli Mỹ, nổi tiếng với dải trầm chắc, dải cao rõ và lượng headroom lớn; Bugera mô tả 6L6 là bóng có tiếng giòn, có lực đẩy khi chạy hết công suất. Nhờ vậy kênh Clean của V55 giữ được độ trong ở âm lượng lớn hơn hẳn V22, còn muốn méo thì dựa vào kênh Lead hoặc pedal.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePhần preamp vẫn là ba bóng 12AX7 theo kiểu thập niên 60 mà Bugera dùng cho cả dòng V, nên cách núm vận hành giống V22. Hãng ghi V55 được lắp tay, do Bugera Đức thiết kế, và gọi đây là thiết kế Class-A. Điện năng tiêu thụ 165W, hơn gấp đôi mức 72W của bản 22W, cầu chì 220–230V loại T 1A.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt máy và cách cân hai kênh\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDải điều khiển của V55 xếp thành một hàng: hai jack INPUTS (NORMAL, BRIGHT), núm CLEAN, nút CHANNEL, GAIN, VOLUME, BASS, MID, nút BOOST, TREBLE, MASTER, PRESENCE, REVERB, đèn jewel cam, rồi công tắc STANDBY và POWER. Ngõ Normal có trở kháng 470 kΩ, ngõ Bright 147 kΩ; sách hướng dẫn gợi ý đàn humbucker hợp ngõ Bright.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVì CLEAN là núm âm lượng riêng của kênh sạch, còn kênh Lead có VOLUME riêng nằm trước MASTER, việc đầu tiên khi chuẩn bị diễn là cân hai kênh: đặt MASTER ở mức sẽ dùng, chơi kênh Clean để chọn CLEAN, rồi đổi sang Lead, chỉnh GAIN theo độ méo cần và kéo VOLUME cho bằng tai với kênh Clean. Sau đó mọi thao tác đổi kênh làm bằng chân. BASS, MID, TREBLE và PRESENCE dùng chung cho hai kênh; khi tới đoạn solo mà không muốn đổi EQ, nút BOOST nâng dải trung để tiếng đàn nhô lên khỏi ban nhạc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Turbosound 12 inch và lưng thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLoa trong V55 cùng mã với V22: Turbosound TS-12G320A8, 12 inch, 8 Ω, chịu 80W, nhãn ghi do Turbosound Anh thiết kế; với ampli 55W, loa còn dư tải đáng kể. Thùng V55 lớn hơn: cao 545 mm, rộng 597 mm, sâu 270 mm. Nhìn từ phía sau, phần trên để hở lộ biến áp, khung máy có khe tản nhiệt và lưng loa, phần dưới đóng tấm ván bọc tolex; kiểu lưng hở một phần này cho tiếng tỏa ra phòng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eÔ INFINIUM ở mặt sau có hai đèn LED số 1 và 2 ứng với hai bóng 6L6. Mạch Infinium liên tục giám sát bias, tự bù khi bóng già hay điện lưới sụt, và theo hãng có thể kéo dài tuổi thọ bóng công suất tới 20 lần. Đèn nào sáng liên tục thì thay bóng đó. Khi cắm bóng 6L6 mới, sách hướng dẫn lưu ý xoay sao cho chốt định vị ở giữa chân bóng khớp với rãnh trên đế Octal, sau đó bật máy ở STANDBY, chờ bóng nóng rồi mới chơi; không cần chỉnh bias.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThêm thùng loa, effects loop và footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eÔ LOUDSPEAKER có hai jack đấu song song và công tắc trở kháng 4\/8\/16 Ω, nhãn ghi ngõ ra 55W và trở kháng tối thiểu 4 Ω. Loa trong 8 Ω chiếm một jack, công tắc để ở 8 Ω (vị trí DEFAULT). Bảng trở kháng trong sách hướng dẫn chỉ rõ: thêm một thùng 8 Ω hoặc một thùng 16 Ω vào jack còn lại thì gạt về 4 Ω. Thùng ngoài phải chịu được công suất lớn của V55, và luôn nối bằng dây loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eÔ FX LOOP gồm SEND (trở kháng 1 kΩ) và RETURN (41 kΩ, độ nhạy tối đa 3 dBV), dùng để chèn bộ hiệu ứng giữa preamp và tầng công suất hoặc đưa tiếng preamp sang một power amp khác. Delay, chorus, reverb pedal nên đặt trong loop; overdrive, fuzz, wah cắm trước ngõ INPUTS. Jack FOOTSW ghi chỉ dành cho Bugera FSB102A; footswitch đi kèm có hai nút đổi kênh và bật tắt reverb. V55 không có cổng tai nghe hay line out giả lập loa, nên thu âm thì đặt micro trước loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTriode, Pentode và âm lượng thực tế\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e55W đèn qua loa 12 inch là mức đủ chơi cùng trống không cần micro ở phòng tập và quán vừa, và với nhà ở thì thường quá dư. Công tắc MODE ở lưng máy hạ V55 về nửa công suất ở vị trí TRIODE; tiếng mềm hơn, nén sớm hơn, nhưng âm lượng vẫn lớn vì giảm một nửa công suất chỉ bớt khoảng 3 dB. Đổi MODE khi đang ở STANDBY. Muốn kênh Lead méo dày ở âm lượng vừa, đặt GAIN cao và giữ MASTER thấp; muốn tiếng vỡ tự nhiên của tầng công suất 6L6 thì phải mở MASTER lớn, điều chỉ làm được ở sân khấu hoặc phòng tập cách âm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV55 so với V22, V55HD và T50 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eV22 Infinium\u003c\/a\u003e cùng mặt máy và loa nhưng dùng hai bóng EL84 cho 22W, nhẹ hơn (19,4 kg), tiếng sáng và vỡ sớm hơn, hợp phòng nhỏ. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eV55HD Infinium\u003c\/a\u003e là cùng mạch 55W trong vỏ head 14,8 kg, để ghép với thùng 2x12 hay 4x12 riêng. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eT50 Infinium\u003c\/a\u003e là head 50W dùng EL34, có EQ riêng từng kênh. Chọn V55 khi cần nhiều headroom của 6L6 và một khối liền loa mang đi diễn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera V55 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCombo ampli đèn guitar điện 1x12, mã hãng 0710-AEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e55W; chế độ Pentode (toàn công suất) \/ Triode (nửa công suất)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 6L6, đế Octal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean, Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean, Channel, Gain, Volume, Bass, Mid, Boost, Treble, Master, Presence, Reverb, Standby, Power; mặt sau: Mode, công tắc trở kháng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 12 inch Turbosound TS-12G320A8, 8 Ω, 80W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm: Normal (470 kΩ), Bright (147 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack loa 6,3 mm đấu song song, chọn 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFX Loop Send (1 kΩ) \/ Return (41 kΩ, tối đa 3 dBV); jack footswitch cho FSB102A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 2 đèn LED báo thay bóng, tự bias\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 165W; cầu chì 220–230V T 1A H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 545 mm, rộng 597 mm, sâu 270 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e23 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch FSB102A (Channel, Reverb), dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera V55 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGạt V55 sang Triode thì còn bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTriode là chế độ nửa công suất, tức khoảng 27,5W. Tai người chỉ nghe nhỏ đi chừng 3 dB, nên Triode chủ yếu đổi cảm giác tiếng (mềm, nén hơn) chứ không biến V55 thành ampli tập đêm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay bóng 6L6 cho V55 cần lưu ý gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTắt máy và chờ bóng nguội hẳn, ấn kẹp giữ bóng rồi lắc nhẹ để rút. Cắm bóng mới sao cho chốt định vị ở giữa khớp rãnh đế Octal, bật lại ở STANDBY cho bóng nóng. Chỉ thay bóng có đèn Infinium sáng liên tục; mạch tự bias nên không cần thợ chỉnh.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm thêm thùng 4x12 16 Ω vào V55 thì đặt trở kháng bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa trong 8 Ω ghép song song với thùng 16 Ω cho tổng khoảng 5,3 Ω, và bảng trở kháng của Bugera chỉ định gạt về 4 Ω cho trường hợp này. Thêm thùng 8 Ω cũng gạt 4 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng V55 làm preamp cho một power amp khác được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Sách hướng dẫn ghi jack SEND của effects loop có thể đưa tiếng preamp sang một power amp khác. Tiếng lấy ra lúc này đã qua kênh, EQ và Boost nhưng chưa qua tầng 6L6.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch của V55 có chỉnh được mức reverb không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. FSB102A chỉ bật hoặc tắt reverb và đổi kênh Clean\/Lead. Lượng reverb đặt bằng núm REVERB trên mặt máy và giữ nguyên mỗi lần bật lại.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV55 có cổng tai nghe để tập không ra loa không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông có. V55 không có ngõ tai nghe hay line out giả lập loa. Muốn tập im lặng phải dùng load box có ngõ tai nghe nối vào jack loa, còn thu âm thì đặt micro trước loa Turbosound.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eBugera V55HD Infinium Head 55W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eBugera V22 Infinium Combo 22W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-combo\"\u003eCombo ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065082831155,"sku":"BUGERA V55 INM CB55W","price":17600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-v55-infinium-combo-1.jpg?v=1793715758"},{"product_id":"amplifier-bugera-ac60-combo-60w","title":"Amp Guitar Acoustic Bugera AC60 60W","description":"\u003cp\u003eBugera AC60 là ampli combo 60W dành cho guitar acoustic và giọng hát, có hai kênh độc lập: kênh 1 cho đàn cắm jack, kênh 2 nhận cả micro (cổng combo XLR, phantom 48V bật tắt được) lẫn tín hiệu line. Máy dùng một loa Turbosound 8 inch dual-cone, bộ xử lý hiệu ứng Klark Teknik với 16 chương trình reverb, chorus, delay, có ngõ DI XLR cân bằng và chân chống ngả sau, nặng 6,9 kg – một bộ âm thanh gọn cho người vừa đàn vừa hát ở quán nhỏ, lớp học hay phòng tập.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/lv-5GssTz3U\" title=\"Bugera AC60 Acoustic Amplifier 60 Watt Combo Dubai UAE\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai kênh trên mặt nóc: một cho đàn, một cho micro\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eToàn bộ núm điều khiển của AC60 nằm trên một dải panel đen ở nóc máy, chia thành bốn khu ghi rõ CHANNEL 1, INPUT, CHANNEL 2 và EFFECTS, cuối cùng là núm MASTER.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKênh 1 (nhạc cụ):\u003c\/strong\u003e jack 6,3 mm ngay mép trái, công tắc HIGH\/LOW chọn mức nhạy đầu vào kèm đèn CLIP, nút COLOR có đèn báo màu cam, rồi bốn núm GAIN, BASS, MID, TREBLE. Đây là kênh có EQ ba băng, hợp với pickup của guitar thùng điện.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKênh 2 (micro\/line):\u003c\/strong\u003e cổng combo nhận cả jack XLR của micro lẫn jack 6,3 mm, công tắc LINE\/MIC kèm đèn CLIP, và ba núm GAIN, BASS, TREBLE. Hãng gọi đây là kênh Microphone\/Line, dùng được với micro dynamic, micro condenser hoặc một nhạc cụ thứ hai như đàn phím, ukulele có pickup.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eMỗi kênh có mức âm lượng và EQ riêng, nên có thể chỉnh tiếng đàn ấm hơn mà không làm giọng hát đục đi. Bugera mô tả EQ của cả hai kênh là loại active hai hoặc ba băng, độ ồn rất thấp. Đèn CLIP trên từng kênh là chỉ dẫn quan trọng: tăng GAIN tới khi đèn chỉ thỉnh thoảng chớp ở đoạn đánh mạnh nhất rồi lùi lại một chút là được mức vào hợp lý.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBộ hiệu ứng Klark Teknik 16 chương trình\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhu EFFECTS dùng bộ xử lý mang thương hiệu Klark Teknik – hãng thiết bị âm thanh chuyên nghiệp cùng tập đoàn Music Tribe với Bugera – chạy bộ chuyển đổi 24-bit. Núm chọn hiệu ứng xoay vòng gồm bốn nhóm in trên mặt máy: REVERB 1 tới 7, CHORUS 1 tới 3, DLY+CHR 1 tới 3 và DELAY 1 tới 3, tổng cộng 16 chương trình. Bảy kiểu reverb là phần dùng nhiều nhất với guitar thùng và giọng hát, từ không gian phòng nhỏ tới vang dài cho đoạn ballad; nhóm DLY+CHR kết hợp delay và chorus trong một lựa chọn, hữu ích khi đánh rải arpeggio hoặc chơi intro không lời.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBên cạnh núm chọn có núm LEVEL quyết định độ đậm của hiệu ứng và núm PAN với hai đầu ghi CH1 và CH2, dùng để chia lượng hiệu ứng giữa kênh đàn và kênh hát. Ví dụ, khi muốn giọng hát có reverb dày nhưng tiếng đàn gần như khô để giữ nhịp rõ, chỉ cần xoay PAN về phía CH2.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Turbosound 8 inch dual-cone và thùng có chân chống\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eAC60 dùng một loa 8 inch dual-cone mang thương hiệu Turbosound, hãng loa gốc Anh cũng thuộc Music Tribe. Loa dual-cone có một nón phụ nhỏ ở giữa để tái tạo dải cao, nên máy không cần tweeter riêng mà vẫn đủ độ sáng cho tiếng dây đồng và phụ âm của giọng hát. Thùng có lỗ thoát hơi (ported) giúp dải trầm của guitar thùng đầy hơn so với thùng kín cùng cỡ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKích thước thùng 32,7 x 27,5 x 23,7 cm, nặng 6,9 kg, có tay xách lõm ngay trên nóc phía sau panel. Bên dưới đáy là chân chống bằng thép gập được: khi bật ra, thùng ngả về phía sau và hướng loa lên người chơi, biến AC60 thành một chiếc monitor nhỏ đặt sàn. Nhờ vậy người đàn hát ngồi ghế thấp vẫn nghe rõ tiếng mình mà không phải tăng âm lượng, giảm nguy cơ hú khi dùng micro.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: DI XLR, line out, effects loop, tuner, footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCác cổng phục vụ biểu diễn nằm ở mặt sau, xếp thành từng cột có nhãn:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePHANTOM 48 V:\u003c\/strong\u003e công tắc OFF\/ON cấp nguồn cho micro condenser cắm ở kênh 2.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLINE OUT và PHONES:\u003c\/strong\u003e ngõ line jack 6,3 mm để đưa tín hiệu sang loa liền công suất hay máy thu, và cổng tai nghe để tập riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eSEND và RETURN:\u003c\/strong\u003e vòng effects loop để chèn thêm pedal hoặc bộ hiệu ứng rack ngoài.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTUNER:\u003c\/strong\u003e ngõ riêng cho máy lên dây đặt sàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFOOTSW:\u003c\/strong\u003e jack footswitch đôi, nhãn in TIP: MUTE, RING: FX – một nút tắt tiếng, một nút bật tắt hiệu ứng trong. Footswitch Bugera FSB102B không kèm theo máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDIRECT OUTPUT:\u003c\/strong\u003e ngõ XLR cân bằng để nối thẳng vào bàn mixer.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỔ nguồn IEC và công tắc nguồn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNgoài ra trên mặt nóc còn có cổng AUX IN mini jack 3,5 mm để phát nhạc nền từ điện thoại, máy MP3 hay máy đánh trống.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAC60 trong thực tế: quán cà phê, lớp học, phòng tập\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVới một người đàn hát ở quán cà phê khoảng vài chục chỗ ngồi, AC60 có thể làm luôn hệ thống âm thanh chính: guitar vào kênh 1, micro vào kênh 2, reverb chia theo PAN, nhạc nền qua AUX IN. Khi chương trình lớn hơn, kỹ thuật viên chỉ cần lấy dây XLR từ DIRECT OUTPUT vào mixer, còn AC60 lùi về vai trò monitor ngả sau ngay cạnh chân người chơi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eGiáo viên dạy guitar đệm hát cũng tận dụng được hai kênh: đàn của thầy vào kênh 1, micro để giảng bài vào kênh 2, ngõ AUX IN phát bài mẫu. Ở nhà, cổng PHONES cho phép tập ban đêm, còn LINE OUT giúp thu nhanh một bản demo vào sound card mà không phải đặt micro trước loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAC60 đặt cạnh các ampli acoustic khác trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCùng công suất 60W, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live\"\u003eBoss Acoustic Singer Live\u003c\/a\u003e dùng loa 6,5 inch và tweeter chạy bi-amp, có chức năng tạo bè hát theo hợp âm và looper; AC60 đơn giản hơn nhưng có chân chống ngả sau và loa 8 inch. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-100\"\u003eFender Acoustic 100\u003c\/a\u003e mạnh hơn (100W), có Bluetooth và hai kênh giống hệt nhau đều nhận micro, đặt trong thùng gỗ màu tự nhiên. Ai cần chơi ngoài trời không có điện có thể xem \u003ca href=\"\/products\/guitaramplifier-roland-ac-33-acoustic-chorus\"\u003eRoland AC-33\u003c\/a\u003e chạy pin AA.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera AC60\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo cho guitar acoustic và giọng hát\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state); bộ xử lý hiệu ứng Klark Teknik, chuyển đổi 24-bit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh độc lập: kênh 1 nhạc cụ, kênh 2 micro\/line\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKênh 1: HIGH\/LOW, COLOR, Gain, Bass, Mid, Treble; Kênh 2: LINE\/MIC, Gain, Bass, Treble; Effects: Pan (CH1 – CH2), núm chọn hiệu ứng, Level; Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e16 chương trình: Reverb 1–7, Chorus 1–3, Delay 1–3, Delay + Chorus 1–3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch Turbosound dual-cone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKênh 1: jack 6,3 mm; Kênh 2: cổng combo XLR\/jack 6,3 mm; Aux In mini jack 3,5 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDirect Output XLR cân bằng; Line Out; Phones; Tuner; FX Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn phantom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e48V, công tắc Off\/On ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack FOOTSW (tip: Mute, ring: FX); footswitch FSB102B không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó lỗ thoát hơi (ported), chân chống ngả sau, tay xách trên nóc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e32,7 x 27,5 x 23,7 cm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,9 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThiết kế tại Đức, sản xuất tại Trung Quốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera AC60\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKênh 2 của AC60 cắm được micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Kênh 2 có cổng combo XLR\/jack và mặt sau có công tắc PHANTOM 48 V. Cắm micro condenser bằng dây XLR, gạt công tắc LINE\/MIC sang MIC, bật phantom rồi mới tăng GAIN. Với micro dynamic thì không cần bật phantom; khi cắm nhạc cụ có pickup hoặc đàn phím vào kênh 2, chuyển công tắc về LINE.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó chọn hai hiệu ứng khác nhau cho đàn và giọng hát trên AC60 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. AC60 chỉ có một núm chọn hiệu ứng dùng chung cho cả hai kênh. Thứ chỉnh riêng được là lượng hiệu ứng: núm PAN đẩy về CH1 thì hiệu ứng rơi nhiều vào tiếng đàn, đẩy về CH2 thì rơi nhiều vào giọng hát, còn núm LEVEL quyết định tổng độ đậm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch nào dùng cho AC60 và điều khiển được những gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBugera ghi footswitch đôi FSB102B (bán rời) cho jack FOOTSW ở mặt sau. Theo nhãn trên máy, đầu tip điều khiển Mute và đầu ring bật tắt hiệu ứng trong, rất tiện khi cần tắt tiếng giữa hai bài hoặc bỏ reverb lúc nói chuyện với khán giả.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên lấy tín hiệu từ AC60 vào mixer bằng cổng nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng cổng DIRECT OUTPUT XLR cân bằng ở mặt sau – đây là ngõ DI hãng thiết kế để nối thẳng vào bàn mixer, chạy dây dài trên sân khấu ít nhiễu hơn dây jack. Cổng LINE OUT dạng jack 6,3 mm phù hợp hơn cho khoảng cách ngắn, ví dụ nối sang loa liền công suất hoặc sound card khi thu demo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChân chống dưới đáy AC60 dùng để làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi bật chân chống ra, thùng ngả về phía sau và loa hướng chếch lên trên. Đặt AC60 dưới sàn ở tư thế này, tiếng đi thẳng tới tai người chơi như một monitor sân khấu, nên nghe rõ hơn ở cùng âm lượng và ít bị hú khi dùng micro gần ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAC60 có Bluetooth để phát nhạc nền không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông có Bluetooth. Muốn phát nhạc nền, karaoke beat hay máy đánh trống, cắm dây mini jack 3,5 mm vào cổng AUX IN ở góc phải mặt nóc, ngay cạnh núm MASTER, rồi chỉnh âm lượng trên điện thoại hoặc thiết bị phát.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live\"\u003eBoss Acoustic Singer Live 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-100\"\u003eFender Acoustic 100\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-godin-acoustic-solutions-asg-8-combo-120w\"\u003eGodin Acoustic Solutions ASG-8 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/guitaramplifier-roland-ac-33-acoustic-chorus\"\u003eRoland AC-33 Acoustic Chorus\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065093873971,"sku":"BUGERA AC60 CB60W","price":7250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-bugera-ac60-1.jpg?v=1793713637"},{"product_id":"amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w","title":"Amp Guitar Điện Bugera V55HD Infinium Head 55W","description":"\u003cp\u003eBugera V55HD Infinium là head ampli đèn guitar điện 55W hai kênh, phần điện tử y như combo V55 Infinium nhưng đặt trong vỏ head cao 238 mm, nặng 14,8 kg để ghép với thùng loa rời. Tầng công suất dùng hai bóng 6L6 cho dải trầm chắc và nhiều headroom sạch, preamp ba bóng 12AX7 với kênh Clean và kênh Lead nhiều tầng gain, kèm Boost dải trung, Presence, reverb, chế độ Triode\/Pentode, effects loop và công tắc trở kháng 4\/8\/16 Ω. Mạch Infinium tự bias hai bóng 6L6, footswitch FSB102A có sẵn trong hộp; Bugera gợi ý ghép head này với thùng 112TS hoặc 212TS của hãng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/ckCdVqiPYSw\" title=\"NEW AMP JAM! | Bugera V55HD\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKhi nào chọn V55HD thay vì combo V55\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCombo V55 nặng 23 kg, cao 545 mm và luôn đi kèm loa Turbosound 12 inch. V55HD tách phần ampli ra: cao 238 mm, rộng 597 mm, sâu 270 mm, nặng 14,8 kg, không có loa. Như vậy, nếu tính cả thùng, tổng khối lượng phải mang có thể nặng hơn combo, nhưng bù lại có hai lợi thế. Thứ nhất, chất tiếng phụ thuộc vào thùng bạn chọn: một thùng 2x12 cho tiếng rộng hơn loa đơn, một thùng 4x12 kín cho lực dải trầm mà thùng combo lưng hở không có. Thứ hai, cả hai jack loa ở lưng head đều trống, nên có thể chạy hai thùng cùng lúc trên sân khấu lớn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBugera ghi V55HD được phát triển tiếp từ bản V55HD đời đầu, lắp tay, thiết kế tại Đức, và mô tả đây là thiết kế Class-A. Mặt trước bọc tolex đen, mảng kem có logo chữ ký Bugera, logo nhỏ Vintage V55 Infinium cạnh đèn jewel.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai kênh và tiếng 6L6\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHàng điều khiển gồm hai ngõ cắm đàn NORMAL (470 kΩ) và BRIGHT (147 kΩ), núm CLEAN, nút CHANNEL, rồi GAIN và VOLUME của kênh Lead, cụm BASS, MID, BOOST, TREBLE, tiếp đến MASTER, PRESENCE, REVERB, sau cùng là STANDBY và POWER. Kênh Clean chỉ có một núm âm lượng; nhờ hai bóng 6L6 và 55W, kênh này giữ được độ trong ở mức to, hợp funk, pop, jazz hay làm nền sạch cho pedal overdrive. Kênh Lead có GAIN, VOLUME và MASTER xếp tầng, cho dải từ crunch tới méo dày kiểu rock.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eEQ ba băng và PRESENCE dùng chung cho hai kênh, nên nên chỉnh EQ ở kênh Lead trước (kênh dễ nghe thiếu hoặc thừa trung âm hơn), rồi kiểm tra lại kênh Clean. Nút BOOST nâng dải trung, có ích khi tiếng 6L6 vốn đầy trầm và sáng bị chìm giữa bass và trống. Đàn humbucker được Bugera gợi ý cắm ngõ BRIGHT.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn thùng loa và trở kháng cho V55HD\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo trang sản phẩm, công tắc trở kháng của V55HD khớp với các thùng 4, 8 hoặc 16 Ω, ví dụ 112TS và 212TS của Bugera; sơ đồ đấu nối trong sách hướng dẫn minh họa head nối với thùng 4x12 412H-BK ở 16 Ω. Với 55W đèn, nên chọn thùng có công suất chịu tải cao hơn công suất head để không làm hỏng loa khi mở lớn. Nhãn ô LOUDSPEAKER ghi ngõ ra 55W, trở kháng tối thiểu 4 Ω, hai jack đấu song song.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCách đặt công tắc theo bảng trở kháng của Bugera: một thùng 16 Ω thì để 16 Ω; hai thùng 16 Ω thì để 8 Ω; một thùng 16 Ω cộng một thùng 8 Ω thì để 4 Ω; hai thùng 8 Ω cũng để 4 Ω. Một thùng 8 Ω đơn lẻ dùng vị trí 8 Ω in chữ DEFAULT. Mọi thay đổi trở kháng làm khi máy ở STANDBY, chỉ dùng dây loa để nối, và không bao giờ để tổng trở dưới 4 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEffects loop, bộ hiệu ứng rack và footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSơ đồ mẫu trong sách hướng dẫn của V55HD cho thấy cách hãng hình dung một dàn sân khấu: footswitch FSB102A cắm jack FOOTSW, một bộ hiệu ứng rack nằm trong FX LOOP và được điều khiển bằng bàn MIDI, thùng 4x12 nối ở ngõ loa. Jack SEND có trở kháng 1 kΩ, RETURN 41 kΩ với độ nhạy vào tối đa 3 dBV. Ngoài việc chèn delay, chorus hay reverb vào giữa preamp và tầng công suất, SEND còn dùng được để đưa tiếng preamp của V55HD sang một power amp khác.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eFSB102A có hai nút, đổi kênh Clean\/Lead và bật tắt reverb; jack FOOTSW ghi chỉ dành cho loại footswitch này. V55HD không có cổng tai nghe, line out hay ngõ DI giả lập loa, nên thu âm theo cách truyền thống là đặt micro trước thùng loa, hoặc dùng load box có giả lập loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảo dưỡng bóng 6L6 với mạch Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMạch Infinium theo dõi dòng làm việc của từng bóng 6L6 và tự kéo về điểm đặt, kể cả khi bóng già hay điện lưới sụt; hãng cho rằng tuổi thọ bóng công suất nhờ đó có thể kéo dài tới 20 lần. Hai đèn LED số 1 và 2 ở lưng máy báo bóng nào cần thay. Bóng 6L6 cắm đế Octal: khi lắp bóng mới phải xoay cho chốt định vị ở giữa chân bóng khớp với rãnh trên đế, ấn đều tay cho bóng vào hẳn, bật lại ở STANDBY và chờ bóng nóng. Head tiêu thụ 165W, cầu chì 220–230V loại T 1A, nên dùng ổ điện ổn định khi diễn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV55HD trong nhóm head đèn Bugera\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w\"\u003eV22HD Infinium\u003c\/a\u003e là bản 22W cùng mặt máy, chạy hai bóng EL84, tiếng sáng và vỡ sớm hơn, nặng 12,7 kg. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w\"\u003eT50 Infinium\u003c\/a\u003e gần bằng công suất nhưng dùng EL34, EQ riêng từng kênh và có ngõ DI giả lập loa. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003e6262 Infinium\u003c\/a\u003e là head 120W bốn bóng 6L6GC cho rock, metal. V55HD hợp người muốn tiếng 6L6 hai kênh đơn giản, có reverb, đủ lực cho sân khấu và tự chọn thùng loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera V55HD Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, mã hãng 0710-AED\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e55W; chế độ Pentode (toàn công suất) \/ Triode (nửa công suất)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 6L6, đế Octal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean, Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean, Channel, Gain, Volume, Bass, Mid, Boost, Treble, Master, Presence, Reverb, Standby, Power; mặt sau: Mode, công tắc trở kháng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có, dùng thùng loa ngoài\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm: Normal (470 kΩ), Bright (147 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack loa 6,3 mm đấu song song, chọn 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFX Loop Send (1 kΩ) \/ Return (41 kΩ, tối đa 3 dBV); jack footswitch cho FSB102A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 2 đèn LED báo thay bóng, tự bias\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 165W; cầu chì 220–230V T 1A H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 238 mm, rộng 597 mm, sâu 270 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14,8 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch FSB102A (Channel, Reverb), dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera V55HD Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV55HD khác combo V55 Infinium ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch, bóng, núm và mặt sau gần như giống nhau; V55HD không có loa trong nên nhẹ hơn 8,2 kg và thấp hơn hơn một nửa. Đổi lại phải có thùng loa riêng, và cả hai jack loa đều dùng cho thùng ngoài.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối hai thùng 16 Ω vào V55HD thì gạt trở kháng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai thùng 16 Ω đấu song song cho tổng 8 Ω, nên gạt về 8 Ω. Nếu một thùng 16 Ω và một thùng 8 Ω thì gạt 4 Ω. Luôn đổi công tắc khi máy ở STANDBY.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay bóng 6L6 của V55HD bằng EL34 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn của V55HD chỉ ghi tầng công suất dùng 2 bóng 6L6 và không nêu loại bóng thay thế nào khác, nên nên dùng đúng 6L6. Muốn thử loại bóng khác, hãy hỏi thợ ampli trước khi lắp.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThùng loa dùng với V55HD cần chịu bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHead ra 55W ở chế độ Pentode, nên thùng loa hoặc tổng các thùng nên chịu công suất cao hơn mức này. Một thùng 1x12 công suất thấp có thể bị quá tải khi mở MASTER lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChế độ Triode giúp V55HD chơi ở phòng nhỏ được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTriode hạ còn khoảng 27,5W, tiếng mềm và nén hơn nhưng âm lượng chỉ giảm khoảng 3 dB. Với phòng nhỏ, cách hiệu quả hơn là dùng kênh Lead với GAIN cao, MASTER thấp, hoặc nối qua load box.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó cắm bộ hiệu ứng dạng rack vào V55HD được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Sơ đồ đấu nối của Bugera vẽ chính V55HD với một bộ hiệu ứng rack trong FX LOOP. Ngõ RETURN nhận tối đa 3 dBV, nên đặt mức ra của bộ rack vừa phải để không làm tầng công suất bị đẩy quá.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55-infinium-combo-55w\"\u003eBugera V55 Infinium Combo 55W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w\"\u003eBugera V22HD Infinium Head 22W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa guitar (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065109569843,"sku":"BUGERA V55HD INM H55W","price":16050000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-v55hd-infinium-head-1.jpg?v=1793715755"},{"product_id":"amplifier-bugera-v22hd-infinium-head-22w","title":"Amp Guitar Điện Bugera V22HD Infinium Head 22W","description":"\u003cp\u003eBugera V22HD Infinium là bản head (đầu ampli rời) của combo V22 Infinium: giữ nguyên mạch đèn 22W với ba bóng 12AX7 ở tiền khuếch đại và hai bóng EL84 ở tầng công suất, nhưng bỏ loa 12 inch để thu về một khối cao 238 mm, nặng 12,7 kg. Trên máy có kênh Clean và kênh Lead, hai ngõ cắm đàn Normal\/Bright, nút Boost đẩy dải trung, núm Presence, reverb, công tắc Triode\/Pentode, effects loop và cặp jack loa đấu song song có công tắc 4\/8\/16 Ω; trong hộp kèm footswitch FSB102A hai nút. Đây là head dành cho người đã có thùng loa guitar riêng, hoặc muốn tự chọn thùng, nhưng vẫn muốn chất tiếng EL84 kiểu Anh cùng mạch Infinium tự bias bóng công suất.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/ApTnWZK5uT4\" title=\"Review Bugera V22HD INFINIUM amp by Mr.wat\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV22HD và V22 combo: cùng ruột máy, khác cách dùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐặt hai cột thông số trong sách hướng dẫn cạnh nhau, phần điện tử của V22HD trùng với V22: công suất 22W, bóng 3 x 12AX7 và 2 x EL84, trở kháng ngõ Normal 470 kΩ và Bright 147 kΩ, điện năng tiêu thụ 72W, cầu chì 220–230V loại T 630 mA. Mặt máy cũng y hệt, có logo nhỏ Vintage V22 Infinium cạnh đèn jewel. Chỗ khác nằm ở vỏ: combo cao 453 mm, nặng 19,4 kg vì gánh thêm loa Turbosound 12 inch, còn V22HD chỉ cao 238 mm và nặng 12,7 kg, trong khi bề rộng 572 mm và bề sâu 270 mm giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhác biệt đáng kể nhất lại ở mặt sau. Trên combo, một trong hai jack loa đã bị loa trong chiếm, nên chỉ còn một jack cho thùng phụ. Trên V22HD cả hai jack đều để trống, cho phép chạy một thùng 1x12, một thùng 4x12 hoặc hai thùng cùng lúc. Ai đã có thùng loa ưng ý hoặc thích đổi chất tiếng bằng cách đổi thùng sẽ tận dụng bản head tốt hơn; ai cần một khối xách đi cắm là chơi thì combo tiện hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBố trí núm và cách lấy tiếng trên V22HD\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKênh Clean chỉ có một núm CLEAN làm nhiệm vụ âm lượng, nên độ trong hay độ vỡ của kênh này phụ thuộc vào lực tay, pickup và vị trí MASTER. Kênh Lead có ba lớp chỉnh: GAIN quyết định lượng méo, VOLUME đặt mức của riêng kênh Lead, MASTER đặt âm lượng chung ra thùng loa; Bugera gọi đây là kênh nhiều tầng gain. Nút CHANNEL trên mặt máy dùng để chọn kênh khi chưa cắm footswitch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBộ EQ gồm BASS, MID, TREBLE dùng chung cho cả hai kênh, thêm PRESENCE để chỉnh độ rõ và độ sắc ở dải cao. Nút BOOST đặt giữa MID và TREBLE, theo sách hướng dẫn có tác dụng nâng dải trung. Hai ngõ vào khác nhau ở trở kháng (470 kΩ và 147 kΩ), và Bugera gợi ý đàn gắn humbucker thường hợp ngõ BRIGHT. Điểm xuất phát hãng đề xuất: MASTER và CLEAN khoảng 4, sang kênh Lead thì VOLUME khoảng 3 rồi tăng GAIN dần.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBóng EL84, chế độ Triode\/Pentode và mạch Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai bóng công suất EL84 (bảng thông số chấp nhận cả mã tương đương 7189 và 6BQ5) cắm trên đế Noval chín chân. Đây là loại bóng gắn với nhiều ampli Anh thập niên 60, cho tiếng sáng, có độ ngân khi chạy gần hết công suất. Bugera mô tả V22HD là thiết kế Class-A, lắp tay, do bộ phận Bugera tại Đức thiết kế. Công tắc MODE ở lưng máy chuyển giữa PENTODE, tức toàn công suất 22W, và TRIODE, tức nửa công suất; theo hãng, Triode cho tiếng ấm và mềm, còn Pentode cho tiếng dày, gắt hơn khi đẩy gain. Sách hướng dẫn dặn gạt STANDBY trước khi đổi MODE hoặc đổi trở kháng loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMạch Infinium đo liên tục dòng làm việc của từng bóng EL84, kéo về điểm đặt và tự bù khi bóng già đi hoặc điện lưới sụt; hãng cho rằng nhờ vậy tuổi thọ bóng công suất có thể kéo dài tới 20 lần. Lưng máy có hai đèn LED đánh số 1 và 2 cùng dòng chữ REPLACE TUBE WHEN LIT. Khi thay, chờ bóng nguội, ấn kẹp giữ bóng rồi lắc nhẹ để rút ra, cắm bóng mới sao cho khoảng trống giữa các chân khớp với khoảng trống trên đế Noval, bật lại ở STANDBY rồi mới chơi; không phải chỉnh bias. Nếu đèn jewel mặt trước nháy đều, sách hướng dẫn cho biết máy gặp lỗi không thể hoạt động và khuyên thay ngay bóng công suất hỏng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn thùng loa và đặt trở kháng cho V22HD\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrang sản phẩm của Bugera gợi ý ghép V22HD với thùng 112TS 1x12 của hãng, còn sơ đồ đấu nối trong sách hướng dẫn vẽ head nối với thùng 4x12 412H-BK loại 16 Ω. Thùng guitar của hãng khác vẫn dùng được, miễn chịu được công suất 22W và công tắc trở kháng đặt đúng. Nhãn trên ô LOUDSPEAKER ghi: ngõ ra 22W, trở kháng loa tối thiểu 4 Ω, hai jack đấu song song. Theo bảng trở kháng của Bugera và cách tính song song:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMột thùng 16 Ω: gạt 16 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMột thùng 8 Ω: gạt 8 Ω, cũng là vị trí in chữ DEFAULT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHai thùng 16 Ω: gạt 8 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMột thùng 16 Ω với một thùng 8 Ω, hoặc hai thùng 8 Ω: gạt 4 Ω.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eKhông ghép hai thùng 4 Ω hay bất kỳ tổ hợp nào cho tổng trở dưới 4 Ω, và chỉ dùng dây loa, không dùng dây tín hiệu đàn để nối thùng. Bugera cảnh báo chọn sai trở kháng có thể làm hỏng ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEffects loop, footswitch và cách xếp pedal\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eÔ FX LOOP gồm SEND (trở kháng 1,2 kΩ) và RETURN (53 kΩ, độ nhạy vào tối đa 7 dBV). Sách hướng dẫn nêu hai cách dùng: chèn bộ xử lý hiệu ứng vào giữa preamp và tầng công suất, hoặc lấy tiếng preamp đưa sang một power amp khác. Với pedalboard thông thường, overdrive, fuzz, wah nên cắm trước ngõ INPUTS; chorus, delay và reverb dạng pedal đưa vào loop để không bị kênh Lead làm méo theo.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eJack FOOTSW in rõ chỉ dành cho Bugera FSB102A. Footswitch này có hai nút: một nút đổi kênh Clean\/Lead, một nút bật tắt reverb. V22HD không có cổng tai nghe hay ngõ line out giả lập loa, nên muốn thu âm phải đặt micro trước thùng loa, hoặc dùng load box có giả lập loa nối vào jack LOUDSPEAKER.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV22HD đặt cạnh các head Bugera khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eV22 Infinium combo\u003c\/a\u003e là bản liền loa của chính máy này. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eV55HD Infinium\u003c\/a\u003e có cùng mặt máy và tính năng nhưng chạy hai bóng 6L6 cho 55W, rộng 597 mm, nặng 14,8 kg, dành cho sân khấu lớn hơn. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20 Infinium\u003c\/a\u003e có công suất gần tương đương nhưng dùng EL34, thêm núm Morph và ngõ tai nghe giả lập loa. V22HD hợp khi cần tiếng EL84, hai kênh, reverb và Boost dải trung trong một head 22W đủ nhẹ để xách một tay.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera V22HD Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, mã hãng 0710-AEE\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e22W; chế độ Pentode (toàn công suất) \/ Triode (nửa công suất)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x EL84 (tương thích 7189\/6BQ5), đế Noval\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: Clean, Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean, Channel, Gain, Volume, Bass, Mid, Boost, Treble, Master, Presence, Reverb, Standby, Power; mặt sau: Mode, công tắc trở kháng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông có, dùng thùng loa ngoài\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm: Normal (470 kΩ), Bright (147 kΩ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack loa 6,3 mm đấu song song, chọn 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFX Loop Send (1,2 kΩ) \/ Return (53 kΩ, tối đa 7 dBV); jack footswitch cho FSB102A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 2 đèn LED báo thay bóng, tự bias\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 72W; cầu chì 220–230V T 630 mA H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 238 mm, rộng 572 mm, sâu 270 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch FSB102A (Channel, Reverb), dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera V22HD Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV22HD có tiếng khác V22 combo không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần mạch, bóng và núm của hai máy giống nhau, nên khác biệt về tiếng đến từ thùng loa. V22 combo luôn đi với loa Turbosound 12 inch trong thùng lưng hở một phần; V22HD nghe ra sao tùy thùng bạn cắm, ví dụ thùng 4x12 kín sẽ cho dải trầm chắc và tiếng dồn hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm hai thùng 8 Ω vào V22HD thì gạt công tắc trở kháng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai jack loa của V22HD đấu song song, hai thùng 8 Ω ghép lại còn 4 Ω, nên gạt công tắc về 4 Ω. Nếu chỉ dùng một thùng 8 Ω thì để 8 Ω, một thùng 16 Ω thì để 16 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó bật V22HD khi chưa cắm thùng loa được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Ampli đèn cần tải loa ở ngõ ra; chạy không tải có thể làm hỏng biến áp ra hoặc bóng. Cắm thùng loa bằng dây loa trước, đặt đúng trở kháng, sau đó mới bật POWER và chờ bóng nóng rồi gạt STANDBY.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn jewel ở mặt trước V22HD nháy đều là báo gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, đèn mặt trước nháy đều nghĩa là máy gặp lỗi không thể hoạt động, và hãng khuyên thay ngay bóng công suất hỏng. Đối chiếu với hai đèn LED Infinium ở lưng máy: đèn số nào sáng liên tục là bóng EL84 tương ứng cần thay.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eV22HD dùng footswitch loại nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack FOOTSW chỉ dành cho Bugera FSB102A, và footswitch này đã có trong hộp. FSB102A có hai nút: đổi kênh Clean\/Lead và bật tắt reverb. Mức reverb vẫn chỉnh bằng núm REVERB trên mặt máy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐổi giữa Triode và Pentode trên V22HD có cần tắt máy không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông cần tắt nguồn, nhưng phải gạt STANDBY trước, đổi công tắc MODE ở lưng máy, rồi gạt STANDBY trở lại. Triode chạy nửa công suất cho tiếng mềm, nén sớm; Pentode chạy đủ 22W cho tiếng mở và dày hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v22-infinium-combo-22w\"\u003eBugera V22 Infinium Combo 22W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eBugera V55HD Infinium Head 55W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa guitar (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065122545971,"sku":"BUGERA V22HD INM H22W","price":14950000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-v22hd-infinium-head-1.jpg?v=1793715747"},{"product_id":"amplifier-bugera-t50-infinium-head-50w","title":"Amp Guitar Điện Bugera T50 Infinium Head 50W","description":"\u003cp\u003eBugera T50 Infinium là head ampli đèn guitar điện 50W hai kênh, lấy cảm hứng từ tiếng rock Anh, chạy bốn bóng 12AX7 ở preamp và hai bóng EL34 ở tầng công suất. Hai kênh Clean và Lead độc lập hoàn toàn, mỗi kênh có EQ ba băng Treble\/Mid\/Bass riêng; phía sau là công tắc chọn chế độ Class A hoặc Class AB, nút Phat tăng lực cho cả hai kênh, núm Master đặt sau mạch đảo pha để giữ âm bồi khi chơi nhỏ và ngõ Emulated DI Out cân bằng giả lập thùng 1x12 hoặc 4x12. Vỏ là lồng thép mạ bóng như gương, tay xách kiểu va li, nặng 12 kg.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/L0azAARDJxw\" title=\"T50 50-Watt Cage-Style 2-Channel Tube Amplifier Head – Bugera\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa khối điều khiển: CLEAN, LEAD và MASTER\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhác các head Bugera bọc tolex, T50 đặt toàn bộ núm trên một dải panel đen dưới lồng thép, chia làm ba khối có khung chữ rõ ràng. Ngoài cùng bên trái là jack INPUT. Khối CLEAN gồm GAIN, TREBLE, MID, BASS kèm đèn xanh; nút CHANNEL nằm giữa hai khối. Khối LEAD gồm GAIN (đèn đỏ), TREBLE, MID, BASS và VOLUME. Khối MASTER gồm nút PHAT, REVERB (đèn xanh), TONE CUT và VOLUME. Bên phải cùng là đèn jewel màu cam, hai công tắc STANDBY và MAINS cùng logo T50 Infinium.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eKênh Clean không có núm Volume\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eĐiểm dễ nhầm của T50 là kênh Clean chỉ có Gain chứ không có Volume. Theo sách hướng dẫn, Clean Gain chỉnh lượng gain của kênh sạch và cho tiếng overdrive nhẹ khi vặn cao, đồng thời quyết định luôn độ lớn của kênh. Lead Volume được thiết kế để cân mức của kênh Lead với kênh Clean theo ý người chơi. Vì vậy quy trình chỉnh hợp lý là: đặt Clean Gain cho tiếng sạch ưng ý, sau đó chuyển sang Lead, chọn Gain rồi xoay Lead Volume tới khi hai kênh nghe ngang nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003ePhat, Reverb, Tone Cut và Master\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eNút PHAT bật một mạch tăng cường tác động lên cả hai kênh; hãng mô tả là làm đậm thêm tính chất tiếng đàn, không công bố dải tần cụ thể. Reverb có đèn báo riêng và bật tắt được bằng footswitch. TONE CUT cắt bớt dải cao cho tiếng tròn hơn, kiểu núm Cut từng có trên một số ampli Anh cổ. Master là loại đặt sau mạch đảo pha (post phase inverter), Bugera mô tả là dual-VR làm suy giảm tín hiệu ngay trước bóng công suất, để phần âm bồi sinh ra ở tầng đảo pha vẫn còn khi chơi ở âm lượng vừa phải.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn 12AX7, hai EL34 và công tắc Class A \/ Class AB\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần preamp dùng bốn bóng 12AX7 được hãng chọn lọc, tầng công suất push-pull dùng hai EL34 cùng một biến áp ra cỡ lớn để tăng độ động và độ rõ. EL34 là bóng gắn liền với tiếng crunch của ampli Anh: dải trung nổi, dải trầm gọn khi đẩy mạnh. Jack vào là jack 6,3 mm không cân bằng, trở kháng 1 MΩ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCông tắc MODE nằm ở lưng máy, trong ô INFINIUM: nhấn lên là CLASS A\/B, nhấn xuống là CLASS A. Sách hướng dẫn mô tả Class A cho tiếng mượt, còn Class AB phản hồi nhanh hơn với dải trầm chặt hơn. Tiếng clean đánh nhẹ, blues, rock thập niên 70 thường hợp Class A; riff palm-mute, hard rock cần độ chặt thì thử Class AB. Nên chuyển chế độ khi máy ở STANDBY.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHai đèn LED số 1 và 2 ngay cạnh là đèn giám sát của mạch Infinium cho hai bóng EL34. Mạch này tự giữ bias của từng bóng ở điểm làm việc đúng, bù cho lão hóa, và khi một bóng sắp hết tuổi thì đèn tương ứng sáng liên tục để người dùng thay riêng bóng đó, cắm vào là chạy. Sách hướng dẫn cũng ghi tầng công suất của T50 nhận được EL34 hoặc 6L6.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: DI cân bằng, hai jack loa song song, loop\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eEMULATED DI OUT\u003c\/strong\u003e: một jack ghi BAL\/UNBAL (dùng dây TRS để có tín hiệu cân bằng) và nút CABINET chọn 1x12 hoặc 4x12. Tín hiệu lấy trước Master và trước Tone Cut, chạy cả khi máy ở STANDBY, nên đưa thẳng vào mixer sân khấu hay sound card mà không phụ thuộc âm lượng phòng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLOUDSPEAKER\u003c\/strong\u003e: hai jack loa 6,3 mm đấu song song, công tắc trở kháng 4, 8, 16 Ω; panel in rõ \"Amplifier output 50 watts, 4 ohms min speaker impedance\".\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFOOTSW\u003c\/strong\u003e: jack TRS chỉ dành cho Bugera FSB102A, đầu tip đổi kênh, ring bật tắt reverb.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eFX LOOP\u003c\/strong\u003e: cặp SEND\/RETURN, trở kháng send 1 kΩ, return 65 kΩ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỔ nguồn IEC có hộc cầu chì; bản 220–230V dùng cầu chì T 1.6A H 250V.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eT50 không có cổng tai nghe hay Line In như dòng G Infinium. Muốn tập không ra loa, cách khả thi là để STANDBY và đưa Emulated DI Out vào sound card hoặc mixer có ngõ tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng loa và dùng trên sân khấu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSơ đồ đấu nối trong sách hướng dẫn minh họa T50 với thùng Bugera 412H-BK 4x12, mixer QX1204USB và bộ hiệu ứng FX2000 trong vòng loop. Vì hai jack loa đấu song song, tổng trở thực tế phải tính theo cách đấu: một thùng 16 Ω thì gạt 16 Ω; hai thùng 16 Ω cắm cả hai jack thì thành 8 Ω; hai thùng 8 Ω thì thành 4 Ω, đúng mức tối thiểu cho phép. Không được để tổng trở dưới 4 Ω, và luôn dùng dây loa thay vì dây guitar.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eỞ phòng tập ban nhạc, 50W với hai EL34 là đủ để đứng cùng trống mà không cần micro. Trên sân khấu lớn, có thể dùng Emulated DI Out đưa thẳng ra mixer song song với thùng loa trên sân khấu, bởi tín hiệu DI không đổi khi người chơi chỉnh Master. Pedal overdrive đặt trước INPUT, delay và modulation đặt trong FX LOOP để giữ tiếng lặp sạch khi dùng kênh Lead nhiều gain.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eT50 so với G20 và V55HD Infinium\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eG20 Infinium\u003c\/a\u003e cũng dùng hai EL34 nhưng chỉ 20W, có núm Morph, ngõ tai nghe và Line In, hợp tập ở nhà hơn; T50 hơn hẳn về âm lượng, EQ tách cho từng kênh và chế độ Class A\/AB. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eV55HD Infinium\u003c\/a\u003e cùng tầm công suất (55W) nhưng chạy hai bóng 6L6, có hai jack vào Normal\/Bright và công tắc Triode\/Pentode; bóng 6L6 thường gắn với chất tiếng ampli Mỹ. Ai thích tiếng Anh có độ nén của EL34 trong một khối máy 12 kg thì T50 là bản nên nghe trước.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera T50 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli đèn guitar điện, vỏ lồng thép mạ bóng, mã hãng 0710-AEN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W, push-pull, chọn Class A hoặc Class AB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x EL34 (nhận EL34 hoặc 6L6)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh độc lập: Clean, Lead\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eClean: Gain, Treble, Mid, Bass; Channel; Lead: Gain, Treble, Mid, Bass, Volume; Master: Phat, Reverb, Tone Cut, Volume (post phase inverter); Standby, Mains; Mode (mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm TS, trở kháng 1 MΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack loa 6,3 mm TS đấu song song, công tắc 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω; Emulated DI Out cân bằng\/không cân bằng, chọn 1x12\/4x12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFX Loop Send\/Return (send 1 kΩ, return 65 kΩ); jack footswitch TRS cho FSB102A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiám sát bóng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInfinium, 2 đèn LED báo thay bóng, tự bias\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ IEC; tiêu thụ 150W (ở 1\/8 công suất tối đa); cầu chì 220–230V T 1.6A H 250V\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e322 x 455 x 157 mm (cao x rộng x sâu, theo sách hướng dẫn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch FSB102A (Channel, Reverb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera T50 Infinium\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc Mode của T50 chọn Class A hay Class AB thì tiếng khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Bugera, Class A cho tiếng mượt, êm hơn; Class AB phản hồi nhanh hơn theo lực đánh và dải trầm chặt hơn. Công tắc nằm ở lưng máy trong ô INFINIUM, nên gạt khi đang để STANDBY.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKênh Clean của T50 không có Volume thì cân âm lượng hai kênh ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eClean Gain vừa chỉnh độ sạch hay vỡ nhẹ, vừa quyết định mức to của kênh Clean. Sau khi chọn xong tiếng sạch, chuyển sang kênh Lead và dùng Lead Volume để kéo kênh này lên hoặc xuống cho bằng kênh Clean.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Phat trên T50 tác động lên kênh Clean hay kênh Lead?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai. Sách hướng dẫn ghi nút PHAT bật một mức tăng cường áp dụng cho cả kênh Clean lẫn Lead, không phải boost riêng cho kênh solo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChỉnh Master hay Tone Cut có làm đổi tín hiệu Emulated DI Out không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Tín hiệu DI của T50 được lấy trước Master và trước Tone Cut, nên kỹ thuật viên âm thanh nhận mức ổn định dù người chơi vặn nhỏ hay lớn trên sân khấu. Ngõ này vẫn có tín hiệu khi máy ở STANDBY.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm hai thùng loa vào T50 thì gạt trở kháng thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHai jack loa đấu song song, nên hai thùng 16 Ω tương đương 8 Ω, hai thùng 8 Ω tương đương 4 Ω; gạt công tắc theo con số tổng này. Không dùng tổ hợp dưới 4 Ω.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn số 1 hoặc số 2 ở lưng T50 sáng thì cần làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐó là đèn Infinium báo bóng công suất tương ứng sắp hết tuổi. Tắt máy, chờ nguội, thay đúng bóng đó bằng EL34 (hoặc 6L6 nếu muốn đổi chất tiếng, khi đó nên thay cả cặp), bật STANDBY cho bóng nóng rồi chơi; không cần chỉnh bias.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-g20-infinium-class-a-tube-head-20w\"\u003eBugera G20 Infinium Head 20W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-v55hd-infinium-head-55w\"\u003eBugera V55HD Infinium Head 55W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa guitar (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-bon-amplifier-danh-cho-guitar-blues-rock-tot-nhat\"\u003eAmpli cho guitar blues, rock\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065170354483,"sku":"BUGERA T50 INM H50W","price":16300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-t50-infinium-head-1.jpg?v=1793713652"},{"product_id":"amplifier-bugera-1960-infinium-head-150w","title":"Amp Guitar Điện Bugera 1960 Infinium Head 150W","description":"\u003cp\u003eBugera 1960 Infinium là head ampli đèn hoàn toàn 150W theo hướng ampli Anh thập niên 60, chạy bốn bóng công suất EL34 và ba bóng tiền khuếch đại ECC83, dành cho người chơi classic rock, hard rock muốn tiếng crunch tới hi-gain kiểu cũ với âm lượng sân khấu lớn. Điểm làm nên tính cách của máy là hai kênh với bốn jack vào: chọn jack nào sẽ quyết định chạy một kênh, hai kênh song song hay hai kênh nối tiếp để tăng gain. Mặt sau có núm Master đặt sau tầng đảo pha (gỡ ra được bằng công tắc Bypass), effects loop và mạch Infinium tự canh bias từng bóng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/DPakQoinujQ\" title=\"BUGERA Tone Profile Series: 1960 INFINIUM\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn jack vào: cách cắm dây chính là bộ chọn tiếng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCụm Channel Inputs bên phải mặt máy chia hai tầng: tầng trên ghi Parallel (High 1, High 2), tầng dưới ghi Cascaded (High, Low). Theo sách hướng dẫn của Bugera:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCắm vào High 1: kênh 1 và kênh 2 cùng chạy từ một sợi dây đàn, tương đương câu dây nối hai kênh trên ampli Anh đời đầu; Volume 1 và Volume 2 thành hai núm trộn tiếng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCắm vào High 2: chỉ chạy kênh 2, High 1 bị ngắt; Bugera gọi đây là tiếng kênh 2 vintage.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCắm cả High 1 và High 2: mỗi kênh nhận một nguồn riêng, ví dụ hai cây đàn hoặc hai nhánh từ một hộp chia tín hiệu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCắm vào High tầng dưới: tín hiệu ra của kênh 2 được đổ vào kênh 1 theo kiểu nối tiếp, cho thêm gain và độ bão hòa ở tiền khuếch đại; Bugera gọi chế độ này là Classic Hi-Gain.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCắm vào Low tầng dưới: vẫn là chuỗi nối tiếp nhưng đầu vào giảm 6 dB, hợp với đàn humbucker mạnh hoặc khi muốn crunch gọn hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eTrở kháng của bốn jack cũng khác nhau: High 1 khoảng 500 kΩ, High 2 và High tầng dưới khoảng 1 MΩ, Low khoảng 130 kΩ. Chỉ đổi chỗ cắm, cùng một cây đàn đi được từ tiếng sạch ấm kiểu thập niên 60 sang lead dày kiểu đầu thập niên 80.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSáu núm mặt trước, không có Gain và không đổi kênh bằng chân\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBảng điều khiển màu trắng bạc gồm công tắc Power, công tắc Standby, đèn báo màu cam, sau đó là sáu núm Presence, Treble, Mid, Bass, Volume 1, Volume 2. Máy không có núm Gain riêng, không có nút đổi kênh và không có jack footswitch; độ méo đến từ độ mở của Volume từng kênh, cách cắm jack và mức Master ở mặt sau. Bốn núm EQ dùng chung cho cả hai kênh, được Bugera gọi là cụm chỉnh tiếng nguyên bản kiểu thập niên 60. Presence thay đổi hệ số damping của tầng công suất ở dải cao, tăng lên thì tiếng có thêm cạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai kênh có màu tiếng khác nhau rõ. Theo sách hướng dẫn, kênh 1 sáng hơn và thường dùng làm kênh chính; kênh 2 cho tiếng tuyến tính, ít treble hơn. Phần tiền khuếch đại là bản độ hot-rod theo lối đầu thập niên 80 dựng trên ba bóng ECC83. Khi bật máy, gạt Power trước, để Standby ở Off cho bóng nóng rồi mới gạt Standby lên On.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMaster sau tầng đảo pha và effects loop ở mặt sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNúm Master của 1960 Infinium nằm ở mặt sau, trong ô ghi Master – Post Phase Inverter, đi kèm công tắc Bypass\/Active. Vì đặt sau tầng đảo pha, Master cho phép giữ lại phần hài âm sinh ra ở tầng này ngay cả ở âm lượng vừa phải. Gạt sang Bypass thì Master bị gỡ hẳn khỏi đường tín hiệu, máy chạy như một ampli không master và âm lượng chỉ còn do Volume 1, Volume 2 quyết định. Ở phòng tập, để Active, hạ Master rồi mở Volume kênh cao để lấy crunch; trên sân khấu lớn có thể Bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEffects loop gồm jack Send (khoảng 500 Ω), Return (khoảng 68 kΩ), công tắc Level +4 dBV\/−10 dBV và công tắc Bypass\/Active riêng. Mức +4 dBV dành cho thiết bị hiệu ứng dạng rack phòng thu, −10 dBV dành cho pedal đặt sàn; Bypass gỡ vòng loop khỏi đường tín hiệu khi không dùng. Bugera viết rằng loop hợp để nối hiệu ứng ngoài, preamp rời hoặc bộ xử lý modeling.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBốn EL34, biến áp ra cỡ lớn và mạch tự bias Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTầng công suất dùng bốn bóng EL34, bảng thông số ghi công suất đỉnh 150W ở chế độ pentode, đi với biến áp ra cỡ lớn quấn lồng (nested windings) để tăng độ động và độ rõ. Theo trang sản phẩm hiện tại, 1960 Infinium nay tương thích hoàn toàn với bóng 6L6 và 5881, tức có thể thay loại bóng công suất để đổi màu tiếng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eViệc đổi bóng dễ là nhờ Infinium. Mạch này liên tục đo và kéo dòng làm việc của từng bóng công suất về mức chuẩn (32 mA mỗi bóng theo bảng thông số), chia đều tải và bù cho bóng lão hóa; hãng tuyên bố tuổi thọ bóng tăng tới 20 lần. Ở mặt sau, ô Infinium có bốn đèn LED đánh số 1 đến 4 kèm dòng chữ Replace Tube When Lit. Đèn số nào sáng liên tục thì thay đúng bóng đó, không phải mua trọn bộ bóng ghép cặp và không phải mang máy đi chỉnh bias.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐấu thùng loa, nguồn điện và kích thước\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eÔ Loudspeaker có hai jack 6,3 mm nối song song, kèm dòng in 150 Watts \/ 4 Ohms Min Speaker Impedance; công tắc Impedance bên cạnh chọn 16, 8 hoặc 4 ohm. Một thùng thì gạt đúng trở kháng của thùng. Hai thùng thì Bugera yêu cầu hai thùng cùng trở kháng, và công tắc đặt theo tổng trở song song: hai thùng 16 ohm gạt 8 ohm, hai thùng 8 ohm gạt 4 ohm. Không bật máy khi chưa cắm loa, luôn dùng dây loa, và đấu nối khi máy còn nguội. Sơ đồ trong sách hướng dẫn minh họa 1960 kéo hai thùng 4x12 của Bugera là 412H-BK và 412F-BK; trên shop có nhiều \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet 4x12 và 2x12\u003c\/a\u003e các hãng để ghép.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e1960 Infinium dùng điện áp cố định theo khu vực (230V, 220V, 120V hoặc 100V tùy bản), tiêu thụ 210W, nặng khoảng 22 kg và rộng 690 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn 1960 hay hai head Infinium lớn còn lại\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong ba head đèn 120–150W của Bugera trên shop, 1960 Infinium là máy giữ lối ampli cổ điển nhất: một bộ EQ chung, không reverb, không đổi kênh bằng footswitch, gain do cách cắm và độ mở Volume. Người cần ba kênh Clean, Crunch, Lead đổi bằng chân, có reverb và noise gate nên xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003e333XL Infinium\u003c\/a\u003e; còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003e6262 Infinium\u003c\/a\u003e là head hai kênh với sáu bóng 12AX7 và EQ riêng từng kênh cho rock, metal thập niên 80.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera 1960 Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli guitar điện đèn hoàn toàn, lắp ráp thủ công\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e150W (đỉnh, chế độ pentode)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại \/ công suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x ECC83 \/ 4 x EL34 (tương thích 6L6, 5881)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh, 4 jack vào: Parallel High 1, High 2; Cascaded High, Low\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mặt trước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower, Standby, Presence, Treble, Mid, Bass, Volume 1, Volume 2\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mặt sau\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster Post Phase Inverter (Bypass\/Active), FX Loop Level (+4\/−10 dBV), FX Loop Bypass\/Active, Impedance 4\/8\/16 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eInfinium\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTự bias, 4 x 32 mA, 4 đèn LED báo bóng cần thay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHigh 1 ~500 kΩ; High 2 ~1 MΩ; Cascaded High ~1 MΩ; Cascaded Low ~130 kΩ (−6 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend 6,3 mm (~500 Ω), Return 6,3 mm (~68 kΩ), −10\/+4 dBV\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm song song, 4\/8\/16 Ω, tối thiểu 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e220V hoặc 230V~ 50\/60 Hz tùy bản, tiêu thụ 210W, ổ IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (C x R x S)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 310 x 690 x 245 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 22 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera 1960 Infinium\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn tiếng nhiều gain nhất trên 1960 Infinium thì cắm vào jack nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm vào jack High ở tầng Cascaded (hàng dưới). Khi đó kênh 2 đổ vào kênh 1 theo kiểu nối tiếp, gain cộng dồn qua hai tầng tiền khuếch đại. Nếu tiếng bị nhòe, chuyển sang jack Low bên cạnh (giảm 6 dB) để tiếng gọn lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông có footswitch thì đổi giữa tiếng đệm và tiếng solo thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e1960 Infinium không có jack footswitch, nên cách làm quen thuộc là đặt ampli ở mức crunch rồi dùng pedal boost hoặc overdrive trước jack vào để đẩy lên khi solo. Người cần chuyển kênh thật sự có thể cắm cả High 1 và High 2 qua một hộp chuyển A\/B, mỗi đường vào một kênh với Volume và màu tiếng riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThay bốn bóng EL34 bằng 6L6 có phải chỉnh bias không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông phải chỉnh tay. Bugera ghi 1960 Infinium tương thích hoàn toàn với 6L6 và 5881, và mạch Infinium tự kéo dòng từng bóng về mức chuẩn. Theo cách Bugera mô tả ở các model Infinium khác, 6L6 cho tiếng thoáng và trong, còn EL34 nén và gắt hơn ở dải trung. Sau khi thay, theo dõi bốn đèn LED ở mặt sau; đèn nào sáng liên tục là bóng ở vị trí đó cần thay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEffects loop của 1960 Infinium nên đặt +4 dBV hay −10 dBV?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePedal delay, reverb đặt sàn dùng −10 dBV; thiết bị hiệu ứng dạng rack hoặc bộ xử lý phòng thu dùng +4 dBV, đúng như sách hướng dẫn phân chia. Khi tháo hết thiết bị khỏi loop, gạt công tắc Bypass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKéo một thùng 2x12 8 ohm và một thùng 4x12 16 ohm cùng lúc được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBugera yêu cầu khi dùng hai thùng thì hai thùng phải cùng trở kháng, nên cặp 8 ohm với 16 ohm không phải cách đấu được hướng dẫn. Hãy dùng hai thùng cùng 8 ohm (gạt 4 ohm) hoặc cùng 16 ohm (gạt 8 ohm). Tổng trở không được dưới 4 ohm, mức tối thiểu in ngay cạnh hai jack loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli guitar điện\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-333xl-infinium-head-120w\"\u003eBugera 333XL Infinium Head 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-6262-infinium-head-120w\"\u003eBugera 6262 Infinium Head 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên chọn ampli đèn hay bán dẫn\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065185689907,"sku":"BUGERA 1960 INM H150W","price":15900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-dien-bugera-1960-infinium-head-1.jpg?v=1793713639"},{"product_id":"amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w","title":"Amp Bass Bugera BV1001M Veyron Mosfet Head 2000W","description":"\u003cp\u003eBugera BV1001M Veyron Mosfet là head ampli bass Class D mà hãng in trên mặt sau mức 2000W ở tải 4 ohm (1000W ở 8 ohm), trong thân máy rộng 29,3 cm, nặng khoảng 3 kg. Khác với bản anh em Veyron Tube dùng bóng đèn, bản M dựng preamp bằng linh kiện MOSFET chạy điện áp cao, kèm compressor, công nghệ DYNAMIZER, EQ Gyrator thụ động có núm Mid Freq năm vị trí và hai nút Ultra Low, Ultra High – một đầu ampli nhẹ cho bassist cần nhiều công suất mà không phải vác head nặng hàng chục ký.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/iTN6C3SKris\" title=\"BUGERA Tone Profile Series: VEYRON BV1001M with Donald Patterson\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePreamp MOSFET điện áp cao trên tầng công suất Class D\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChữ M trong tên máy chỉ phần preamp. Bugera mô tả đây là tầng tiền khuếch đại MOSFET làm việc ở điện áp cao để cho cảm giác bấm phím và độ nén tự nhiên gần với ampli đèn, nhưng không cần bóng, không phải thay bóng định kỳ và không có thời gian chờ hâm nóng. Phía sau preamp là tầng công suất Class D – kiểu khuếch đại hiệu suất cao, tỏa ít nhiệt, nhờ vậy cả bộ máy chỉ khoảng 3 kg theo Musician's Friend.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLàm mát là quạt chạy theo tốc độ thay đổi, có mạch bảo vệ dòng DC và quá nhiệt theo mô tả của hãng. Mặt trước màu xám vân xước, logo Bugera đặt trên khe lưới có ánh đèn đỏ phía sau, hông máy có hốc tay để xách.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐọc mặt trước Veyron Mosfet từ trái sang phải\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eINPUT:\u003c\/strong\u003e jack 6,3 mm cho bass.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMUTE\u003c\/strong\u003e kèm đèn CLIP: tắt tiếng ra loa khi đổi đàn hoặc lên dây; đèn báo khi tín hiệu vào quá mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e-15 dB:\u003c\/strong\u003e nút giảm độ nhạy đầu vào cho bass active hoặc pickup output cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGAIN:\u003c\/strong\u003e mức vào preamp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCOMP\u003c\/strong\u003e (nút bật kèm đèn THRESH) và núm \u003cstrong\u003eCOMP\u003c\/strong\u003e chỉnh lượng nén.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eULTRA LOW:\u003c\/strong\u003e nút nhấn tăng cường dải trầm sâu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBASS, MID, MID FREQ, TREBLE:\u003c\/strong\u003e EQ ba băng, riêng MID FREQ là núm xoay chọn tâm dải trung.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eULTRA HIGH:\u003c\/strong\u003e nút nhấn tăng độ sáng cho dải cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMASTER:\u003c\/strong\u003e núm lớn có vòng đèn cam, quyết định âm lượng cuối.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eKhông có núm Volume riêng như trên Veyron Tube: trên bản M, GAIN quyết định lượng tín hiệu vào preamp và MASTER quyết định âm lượng ra loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ Gyrator thụ động và Mid Freq năm vị trí\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBugera gọi mạch chỉnh tiếng của Veyron Mosfet là Passive Gyrator EQ, với mục tiêu cho đường cong chỉnh tiếng kiểu ampli đèn cổ điển. Điểm đáng chú ý nhất là núm MID FREQ: thay vì một tần số trung cố định, núm này có năm nấc in rõ trên mặt máy là 220 Hz, 450 Hz, 800 Hz, 1,6 kHz và 3 kHz, sau đó núm MID tăng hoặc giảm ở tần số đã chọn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong thực tế, nấc 220 Hz là vùng làm tiếng bass dày hoặc đục; 450 Hz và 800 Hz là vùng giúp từng nốt nổi lên trong mix ban nhạc rock; 1,6 kHz và 3 kHz liên quan tới tiếng phím, tiếng búng và độ rõ của kỹ thuật slap. Kết hợp thêm hai nút ULTRA LOW và ULTRA HIGH, người chơi có thể chuyển nhanh từ tiếng tròn kiểu Motown sang tiếng sáng, khoét giữa cho funk mà không phải xoay lại mọi núm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCompressor và DYNAMIZER\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTheo hãng, compressor của bản M là loại cổ điển, dùng để kéo dài độ ngân và chặn những cú đánh quá mạnh khi chơi slap. Cách dùng đơn giản: bật nút COMP, vặn núm COMP lên dần và để ý đèn THRESH – đèn sáng theo những nốt đánh mạnh nhất là mức nén vừa phải; đèn sáng liên tục nghĩa là đang nén quá tay, tiếng sẽ bẹt.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eDYNAMIZER là tên Bugera đặt cho phần quản lý công suất giúp tiếng có lực đập (punch) và giữ được sắc thái khi đánh nhẹ, đánh mạnh. Trên mặt máy không có núm DYNAMIZER riêng, nghĩa là người dùng không phải chỉnh gì thêm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: hai Speakon, DI XLR, effects loop, tai nghe\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHai ngõ loa Speakon nối song song, nhãn ghi tải tối thiểu 4 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePHONES: cổng tai nghe công suất cao để tập không làm phiền người khác.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTUNER OUT: ngõ riêng cho máy lên dây; hãng cho biết ngõ này còn dùng được làm nguồn tín hiệu monitor trực tiếp.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFX LOOP: SEND (preamp out) và RETURN (amp in) cho pedal hoặc bộ hiệu ứng rack.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN: jack 6,3 mm để phát nhạc tập theo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFOOTSW: jack footswitch đôi, nhãn TIP: MUTE, RING: FX – bật tắt Mute và effects loop bằng chân; footswitch FSB102B bán rời.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDIRECT OUTPUT: XLR cân bằng với ba công tắc GND LIFT, EQ PRE\/POST và LEVEL MIC\/LINE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eỔ nguồn IEC và công tắc nguồn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng loa và so với Veyron Tube\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMột thùng 8 ohm như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-bassman-410-neo-enclosure-black-and-silver\"\u003eFender Bassman 410 Neo\u003c\/a\u003e nhận 1000W từ BV1001M; thêm thùng thứ hai cũng 8 ohm, ví dụ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-bassman-115-neo-enclosure-black-and-silver\"\u003eBassman 115 Neo\u003c\/a\u003e, vào ngõ Speakon còn lại thì tổng tải thành 4 ohm và máy ra đủ 2000W. Một thùng 4 ohm như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eAmpeg Venture VB-88\u003c\/a\u003e cũng cho mức 2000W, nhưng không được ghép hai thùng 4 ohm vì tải sẽ xuống 2 ohm. Công suất head cao hơn mức chịu tải của thùng là chuyện thường; khi đó hãy giữ MASTER ở mức nghe vừa đủ và tránh tăng Ultra Low hết cỡ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001t-veyron-tube-head-2000w\"\u003eVeyron Tube BV1001T\u003c\/a\u003e dùng cùng khung máy, cùng mặt sau và cùng mức 2000W, nhưng preamp chạy ba bóng 12AX7, compressor quang học, Mid Freq chỉ ba nấc và không có Ultra Low, Ultra High. Ai muốn tiếng có màu đèn chọn bản T; ai cần EQ rộng hơn, máy nhẹ hơn chút và không lo thay bóng chọn bản M.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera BV1001M Veyron Mosfet\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass, 1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2000W ở 4 Ω, 1000W ở 8 Ω (theo nhãn mặt sau; hãng không ghi RMS hay đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp MOSFET điện áp cao, tầng công suất Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMute, -15 dB, Gain, Comp (nút + núm, đèn Thresh), Ultra Low, Bass, Mid, Mid Freq, Treble, Ultra High, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePassive Gyrator EQ ba băng; Mid Freq 220 Hz, 450 Hz, 800 Hz, 1,6 kHz, 3 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument jack 6,3 mm; Aux In jack 6,3 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x Speakon song song (tải tối thiểu 4 Ω); Direct Output XLR cân bằng (Gnd Lift, Pre\/Post EQ, Mic\/Line); Tuner Out; Phones; FX Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack đôi: Mute và FX Loop; footswitch FSB102B không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLàm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuạt tốc độ thay đổi; bảo vệ DC và quá nhiệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e29,3 x 8 x 27,9 cm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThiết kế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera BV1001M Veyron Mosfet\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCon số 2000W của Veyron Mosfet tính ở tải bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhãn mặt sau ghi 2000W ở 4 ohm và 1000W ở 8 ohm, tải tối thiểu 4 ohm. Tài liệu của Bugera mà chúng tôi đối chiếu không nói đây là công suất RMS hay công suất đỉnh, nên khi so với head của hãng khác chỉ nên coi là mức công suất danh định do hãng công bố.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBV1001M khác BV1001T Veyron Tube ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBản M dùng preamp MOSFET, compressor cổ điển, EQ Gyrator thụ động với Mid Freq năm nấc (220 Hz tới 3 kHz) và hai nút Ultra Low, Ultra High. Bản T dùng ba bóng 12AX7 trong preamp Class A sáu tầng, compressor quang học, EQ Baxandall cho bass và treble, Mid Freq ba nấc, có thêm núm Volume. Công suất, mặt sau và kích thước gần như giống nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn THRESH cạnh nút COMP báo hiệu điều gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn nằm ngay trên nút bật compressor và sáng khi tín hiệu chạm ngưỡng nén. Chỉnh núm COMP sao cho đèn chỉ nháy theo những nốt đánh mạnh; nếu đèn sáng gần như liên tục thì giảm núm lại, nếu không bao giờ sáng thì compressor gần như không làm việc.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi đi diễn nên đặt ba công tắc ở cổng DI của BV1001M thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLEVEL chọn MIC khi cắm vào ngõ micro của mixer hoặc stage box, chọn LINE nếu kỹ thuật viên yêu cầu mức line. EQ đặt PRE nếu muốn mixer nhận tiếng gốc chưa qua EQ của ampli, POST nếu muốn gửi luôn tiếng đã chỉnh. GND LIFT dùng khi hệ thống bị ù do vòng nối đất.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút Ultra Low và Ultra High nên bật trong trường hợp nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eUltra Low hợp khi chơi ở phòng rộng hoặc với thùng 4x10 cần thêm phần trầm sâu; với thùng nhỏ hay phòng kín thì nên tắt để tiếng không ù. Ultra High giúp tiếng dây và tiếng slap rõ hơn, nhưng dễ làm lộ tiếng rè với dây cũ hoặc pickup ồn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó tập đêm bằng tai nghe trên BV1001M được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cắm tai nghe vào cổng PHONES ở mặt sau, phát nhạc nền qua AUX IN rồi chỉnh MASTER để nghe vừa tai. Bugera mô tả đây là ngõ tai nghe công suất cao, và khi tập bằng tai nghe vẫn nên bật MUTE trước lúc cắm, rút dây đàn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001t-veyron-tube-head-2000w\"\u003eBugera BV1001T Veyron Tube Head 2000W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bxd15-ultrabass-combo-1000w\"\u003eBugera BXD15 Ultrabass Combo 1000W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-bassman-410-neo-enclosure-black-and-silver\"\u003eFender Bassman 410 Neo Cabinet\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eAmpeg Venture VB-88 Cabinet 800W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065200763187,"sku":"BUGERA BV1001M VM H2000W","price":8250000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-1.jpg?v=1793713583"},{"product_id":"amplifier-bugera-bv1001t-veyron-tube-head-2000w","title":"Amp Bass Bugera BV1001T Veyron Tube Head 2000W","description":"\u003cp\u003eBugera BV1001T Veyron Tube là head bass hybrid: phần tiền khuếch đại chạy ba bóng 12AX7 trong mạch Class A sáu tầng, phần công suất là Class D cho 2000W ở tải 4 ohm hoặc 1000W ở 8 ohm theo nhãn của hãng, cả máy nặng khoảng 3,2 kg. Máy có compressor quang học, công nghệ DYNAMIZER, EQ Baxandall thụ động cho dải trầm và cao, dải trung chỉnh bằng đèn với ba tần số chọn được, cùng DI XLR, effects loop và cổng tai nghe – dành cho bassist muốn có màu tiếng đèn nhưng chỉ muốn xách một đầu ampli cỡ hộp giày.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/gLExZJLVj1o\" title=\"Bugera Veyron Tube BV1001T 2000W Bass Amplifier Head Review\/Demo\/Demonstration\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa bóng 12AX7 sau cửa sổ đỏ và tầng Class D\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNhìn vào Veyron Tube dễ nhận ra hai điểm khác bản Mosfet: hai má hông sơn đỏ và ba bóng đèn phát sáng phía sau ô kính mang logo Bugera. Đó là ba bóng 12AX7 (cùng loại với ECC83) mà Bugera đặt trong một preamp Class A sáu tầng. Hãng mô tả mục tiêu của tầng này là chất tiếng đèn dày, giàu hài âm; Musician's Friend thêm rằng khi đánh mạnh, bóng cho một chút overdrive dễ chịu, còn khi chơi nhẹ vẫn giữ được ghost note.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBóng đèn chỉ nằm ở phần preamp. Công suất 2000W đến từ tầng Class D bán dẫn, nhờ thế máy không cần biến áp xuất âm hay bóng công suất nặng nề như head bass đèn cổ điển. Như mọi mạch có bóng đèn, sau khi bật nguồn nên chờ một lúc cho bóng 12AX7 ấm lên rồi mới chơi. Làm mát bằng quạt đổi tốc độ, có mạch bảo vệ DC và quá nhiệt.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNúm điều khiển trên mặt trước BV1001T\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDãy núm của bản T ít hơn bản M nhưng có thêm VOLUME. Theo thứ tự trên mặt máy:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eJack INPUT 6,3 mm, nút MUTE có đèn CLIP và nút -15 dB hạ độ nhạy đầu vào cho bass active.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGAIN và VOLUME: GAIN quyết định lượng tín hiệu đẩy vào tầng đèn, VOLUME là mức ra của preamp, nên có thể tăng GAIN để bóng làm tròn đầu nốt rồi hạ VOLUME cho cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNút COMP kèm đèn THRESH và núm COMP cho compressor quang học.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBASS, MID, MID FREQ, TREBLE.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNúm MASTER lớn có vòng sáng màu cam.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eEQ Baxandall thụ động và dải trung chạy đèn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBugera chia EQ của Veyron Tube làm hai phần. Dải trầm và dải cao dùng mạch Baxandall thụ động – kiểu mạch tone kinh điển cho đường cong mượt, chỉnh mạnh vẫn ít làm tiếng gắt. Dải trung thì được điều khiển bằng tầng đèn, với núm MID FREQ ba nấc in trên máy: 220 Hz, 600 Hz và 2,5 kHz.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e220 Hz:\u003c\/strong\u003e vùng thân tiếng; tăng nhẹ cho tiếng bass vintage ấm, giảm khi tiếng bị đục trong phòng nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e600 Hz:\u003c\/strong\u003e vùng giúp bass nghe rõ cao độ khi guitar điện đánh dày; nhiều người chơi rock tăng ở đây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003e2,5 kHz:\u003c\/strong\u003e vùng tiếng phím và tiếng gảy; tăng cho slap, pick sắc hơn, giảm cho tiếng ngón mềm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eSo với năm nấc của bản Mosfet, ba nấc của bản T ít lựa chọn hơn nhưng được đặt ở ba vùng người chơi bass dùng nhiều nhất, dễ chỉnh nhanh trên sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCompressor quang học và DYNAMIZER\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCompressor của Veyron Tube là loại quang học (optical), được Bugera giới thiệu là phần nổi bật của model này. Loại nén quang phản ứng mềm, ít làm mất lực đầu nốt, rất hợp để làm đều tiếng bass ngón hoặc kéo dài độ ngân của nốt tròn. Đèn THRESH ngay trên nút bật cho biết khi nào tín hiệu chạm ngưỡng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eDYNAMIZER, theo hãng, là phần quản lý công suất giúp tiếng có lực và bám sát cách đánh. Không có núm chỉnh riêng cho DYNAMIZER; nó làm việc cùng tầng công suất mà người dùng không cần can thiệp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau và cách ghép thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau BV1001T giống bản Mosfet: hai ổ Speakon nối song song với nhãn tải tối thiểu 4 ohm, cổng PHONES, TUNER OUT, effects loop SEND (preamp out) và RETURN (amp in), AUX IN, jack FOOTSW (TIP: MUTE, RING: FX) và ngõ DIRECT OUTPUT XLR cân bằng có ba công tắc GND LIFT, EQ PRE\/POST, LEVEL MIC\/LINE. Footswitch đôi FSB102B bán riêng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới thùng 8 ohm như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-katana-cabinet-112-bass\"\u003eBoss Katana Cabinet 112 Bass\u003c\/a\u003e hay \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-bassman-410-neo-enclosure-black-and-silver\"\u003eFender Bassman 410 Neo\u003c\/a\u003e, head ra 1000W; nối hai thùng 8 ohm vào hai ổ Speakon thì tải còn 4 ohm và đạt mức 2000W. Thùng 4 ohm như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eAmpeg Heritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e chỉ nên dùng một chiếc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVeyron Tube giữa các head bass trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eVeyron Mosfet BV1001M\u003c\/a\u003e cùng khung, cùng công suất, nhẹ hơn khoảng 0,2 kg, thay bóng bằng preamp MOSFET và có thêm Ultra Low, Ultra High cùng Mid Freq năm nấc. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-bassman-800-head\"\u003eFender Bassman 800\u003c\/a\u003e cũng là hybrid đèn + Class D nhưng có hai kênh, kênh Overdrive và footswitch đi kèm, đổi lại nặng 7,7 kg. Ai cần head Class D nhẹ không bóng có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eAmpeg Venture V7\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Bugera BV1001T Veyron Tube\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead ampli bass hybrid, 1 kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2000W ở 4 Ω, 1000W ở 8 Ω (theo nhãn mặt sau; hãng không ghi RMS hay đỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp đèn Class A sáu tầng, tầng công suất Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBóng tiền khuếch đại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 x 12AX7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMute, -15 dB, Gain, Volume, Comp (nút + núm, đèn Thresh), Bass, Mid, Mid Freq, Treble, Master\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass và Treble Baxandall thụ động; Mid chạy đèn, Mid Freq 220 Hz, 600 Hz, 2,5 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCompressor\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuang học (optical)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInstrument jack 6,3 mm; Aux In jack 6,3 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x Speakon song song (tải tối thiểu 4 Ω); Direct Output XLR cân bằng (Gnd Lift, Pre\/Post EQ, Mic\/Line); Tuner Out; Phones; FX Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack đôi: Mute và FX Loop; footswitch FSB102B không kèm theo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLàm mát\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuạt tốc độ thay đổi; bảo vệ DC và quá nhiệt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e29,3 x 7,6 x 27,9 cm (rộng x cao x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,18 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThiết kế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bugera BV1001T Veyron Tube\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa bóng 12AX7 trong Veyron Tube có phải bóng công suất không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Cả ba bóng 12AX7 nằm trong preamp Class A sáu tầng và chỉ tạo màu tiếng; 2000W ở 4 ohm do tầng Class D bán dẫn đảm nhận. Vì vậy máy nhẹ hơn nhiều so với head bass toàn đèn, nhưng vẫn có độ ấm và chút méo nhẹ của đèn khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa nấc Mid Freq 220 Hz, 600 Hz và 2,5 kHz nên chọn thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChọn nấc trước, rồi dùng núm MID để tăng hoặc giảm ở nấc đó. 220 Hz quyết định độ dày; 600 Hz giúp bass nổi trong ban nhạc có guitar méo; 2,5 kHz làm rõ tiếng gảy và tiếng slap. Muốn tiếng khoét giữa kiểu funk, đặt 600 Hz và giảm MID.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCompressor quang học của BV1001T chỉnh thế nào để không làm mất lực nốt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBật nút COMP, để núm COMP thấp rồi tăng dần tới khi đèn THRESH nháy theo những nốt mạnh nhất. Nén quang vốn phản ứng mềm, nên ở mức vừa phải tiếng vẫn giữ đầu nốt; nếu thấy tiếng bị dẹt và nhỏ đi, giảm núm COMP thay vì tăng MASTER bù.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm hai thùng 4 ohm vào hai ổ Speakon của Veyron Tube được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Hai ổ Speakon nối song song, nên hai thùng 4 ohm cho tổng tải 2 ohm, thấp hơn mức tối thiểu 4 ohm in trên mặt sau. Dùng một thùng 4 ohm, hoặc hai thùng 8 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch nào bật tắt Mute và effects loop trên BV1001T?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBugera ghi footswitch đôi FSB102B cho jack FOOTSW; nhãn trên máy cho biết đầu tip điều khiển Mute, đầu ring bật tắt FX loop. Khi chưa có footswitch, Mute vẫn bấm được bằng nút ở mặt trước.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMuốn mixer nhận tiếng đã qua EQ đèn của BV1001T thì đặt cổng DI thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGạt công tắc EQ của cổng DIRECT OUTPUT sang POST để tín hiệu ra XLR đã qua phần EQ của preamp; vị trí PRE gửi tín hiệu trước EQ để kỹ thuật viên tự chỉnh. Công tắc LEVEL chọn MIC hoặc LINE theo ngõ vào của mixer, GND LIFT dùng khi bị ù nền.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-bugera-bv1001m-veyron-mosfet-head-2000w\"\u003eBugera BV1001M Veyron Mosfet Head 2000W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-bassman-800-head\"\u003eFender Bassman 800 Head\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eAmpeg Heritage SVT-410HLF Cabinet\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/nen-mua-amplifier-tube-hay-solid-state\"\u003eNên mua ampli tube hay solid state\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Bugera","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53065215738163,"sku":"BUGERA BV1001T VT H2000W","price":11110000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-bugera-bv1001t-veyron-tube-1.jpg?v=1793713585"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/bugera-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}