{"title":"Ampli Ampeg – Amp Bass Ampeg Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Ampeg (amp Ampeg) là ampli bass của Ampeg, hãng Mỹ ra đời năm 1946, tác giả của head SVT và combo B-15 Portaflex mà nhiều thế hệ người chơi bass coi là chuẩn tiếng. Danh mục có 11 mẫu: combo Rocket Bass từ 30W tới 500W, bộ stack nhỏ Micro-CL, head Micro-VR, Venture V3, V7 và ba thùng SVT, Heritage, Venture, giá từ khoảng 7 triệu tới gần 50 triệu. Tập ở nhà chọn RB-108, đi diễn chọn RB-210 hoặc Venture V7.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMọi head và combo Ampeg trong danh mục đều là bán dẫn, có cổng tai nghe và Aux In, nên tập đêm hay chơi theo nhạc nền đều được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRocket Bass và Venture có overdrive SGT (Super Grit Technology) tích hợp, cho tiếng bass méo kiểu Ampeg mà không cần phơ rời.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBa thùng loa Ampeg trong danh mục đều là 4 ohm: mỗi head chỉ chạy một thùng, không đấu hai thùng 4 ohm vào cùng một head.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCombo RB-115 và RB-210 chỉ ra hết công suất khi nối thêm thùng ngoài, và ngõ loa ngoài yêu cầu tối thiểu 8 ohm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrừ RB-108 và Micro-CL Stack (chỉ có Line Out jack không cân bằng), mọi head và combo Ampeg trong danh mục đều có ngõ XLR cân bằng để cắm mixer hay soundcard.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Ampeg theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMới tập bass, tập ở nhà\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 30–50W, loa 8–10 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eRocket Bass RB-108\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eRB-110\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó tai nghe, Aux In, overdrive SGT; RB-110 thêm núm Grit, Level và DI XLR.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThích dáng stack SVT, phòng nhỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead nhỏ + thùng 2x10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w\"\u003eMicro-CL Stack\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eMicro-VR\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMicro-CL bán sẵn cả đầu và thùng 2x10; Micro-VR 200W nặng 4,5 kg.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePhòng trà, quán, nhà thờ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 1x15 hoặc 2x10 có DI XLR\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eRB-115\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eRB-210\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa Lavoce đặt riêng, DI XLR sau EQ ra mixer, footswitch bật SGT.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐi diễn, xách gọn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead Class D + một thùng 4 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eVenture V3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eVenture V7\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eV3 nặng 1,77 kg, V7 nặng 3,10 kg; DI XLR có Pre\/Post, pad -20 dB.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRock, metal, tiếng méo\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead có SGT + thùng nhiều loa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eVenture V7\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVenture VB-88\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSGT hai kiểu SVT, B15; VB-88 tám loa 8 inch chịu 800W ở 4 ohm.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSlap, funk\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMáy có Ultra Hi, Ultra Lo + thùng có horn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eRB-210\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eHeritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eUltra Lo khoét 500 Hz, Ultra Hi nâng 8 kHz; horn chỉnh mức giữ tiếng pop rõ.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThu âm DI\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead có DI XLR Pre\/Post\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eVenture V3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eMicro-VR\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXLR cân bằng vào soundcard; Venture chọn được trước hoặc sau EQ, có Ground Lift.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli bass Ampeg theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNgười mới tập bass, tập ở nhà\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eRocket Bass RB-108\u003c\/a\u003e là model nhỏ nhất dòng Rocket Bass: 30W, loa 8 inch, EQ ba băng kiểu Ampeg truyền thống, công tắc overdrive SGT, hai ngõ vào 0 dB và -15 dB cho đàn thụ động và đàn active, Aux In và tai nghe 3,5 mm. Thùng bọc vinyl họa tiết kim cương đen gợi nhớ B15, nặng khoảng 10,5 kg; Ampeg định vị đây là ampli tập cho cả người mới lẫn người chơi lâu năm cần loa nhỏ ở nhà.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu muốn tiến thêm một bậc, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eRB-110\u003c\/a\u003e 50W loa 10 inch có thêm núm Grit, Level để chỉnh độ méo và lượng tiếng méo, cùng DI XLR cân bằng có Ground Lift để sau này cắm mixer hay thu âm. Máy chỉ nặng khoảng 10,2 kg, Ampeg giới thiệu là ampli tập và chơi sân khấu nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMê dáng stack SVT nhưng phòng nhỏ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w\"\u003eMicro-CL Stack\u003c\/a\u003e là bộ stack thu nhỏ gồm đầu Micro-CL 100W và thùng MC-210E hai loa 10 inch đặt dọc, bán theo bộ (thùng không bán lẻ). Ampeg giới thiệu bộ này mang chất tiếng truyền thống của đầu SVT-CL cỡ lớn; có effects loop, Line Out, Aux và tai nghe, hợp tập ở nhà, tập nhóm và quán cà phê nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eMicro-VR\u003c\/a\u003e là head 200W ở 4 ohm (150W ở 8 ohm), nặng 4,5 kg, lấy SVT-VR làm chuẩn thiết kế với mặt bạc và góc chrome. Máy có pad -15 dB, EQ ba dải, Limiter, effects loop, XLR line out và tai nghe; ghép với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w\"\u003eSVT-212AV\u003c\/a\u003e 4 ohm là thành một bộ stack dáng Classic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePhòng trà, quán cà phê, nhà thờ\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỞ nơi có dàn âm thanh, combo vừa làm loa kiểm âm vừa đưa DI ra mixer. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eRB-115\u003c\/a\u003e dùng một loa Lavoce 15 inch đặt riêng, 100W khi chạy loa trong và 200W khi nối thêm thùng ngoài, nặng khoảng 15,45 kg; phần trầm sâu của loa 15 inch hợp các bài chậm, nhạc thờ phượng. Máy có Ultra Hi, Ultra Lo, effects loop, DI XLR sau EQ và jack footswitch bật tắt SGT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eRB-210\u003c\/a\u003e là model lớn nhất Rocket Bass: hai loa Lavoce 10 inch cộng driver nén có công tắc tắt mở, 250W trên loa trong, 500W khi thêm thùng 8 ohm, nặng 17,7 kg. Ampeg gọi đây là ampli đi diễn dễ mang theo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐi diễn bằng xe máy, chơi nhiều sân khấu\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDòng Venture dùng preamp analog và tầng công suất Class D ICEpower. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eVenture V3\u003c\/a\u003e 300W ở 4 ohm, cao 65 mm, nặng 1,77 kg, bỏ vừa ngăn túi đàn; \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eVenture V7\u003c\/a\u003e 700W ở 4 ohm, nặng 3,10 kg, thêm compressor chỉnh ngưỡng, núm FX Mix cho effects loop, cặp Preamp Out\/Power Amp In và hai cổng speakON. Cả hai có EQ ba băng với Mid quét tần số, Ultra Lo ba nấc, Ultra Hi, Mute và DI XLR có Pre\/Post, pad 0\/-20 dB, Ground Lift.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRock, metal và tiếng bass méo\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTiếng Ampeg amp gắn với rock từ thời SVT, và cả Rocket Bass lẫn Venture đều có overdrive SGT trong máy. Trên RB-108 SGT chỉ bật tắt; từ RB-110 có thêm Grit và Level; trên Venture có công tắc chọn hai kiểu SVT và B15. Bộ \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eVenture V7\u003c\/a\u003e cộng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVenture VB-88\u003c\/a\u003e là cặp Ampeg gợi ý: VB-88 tám loa 8 inch Lavoce neodymium, chịu 800W ở 4 ohm, độ nhạy 102 dB, Ampeg thiết kế cho người muốn uy lực và dáng đứng của thùng SVT-810 nhưng gọn hơn, có bánh xe và tay kéo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgân sách thấp hơn thì RB-210 bật SGT bằng footswitch, đủ cho phòng tập ban nhạc. Nếu muốn dùng thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ephơ bass\u003c\/a\u003e, đặt phơ méo trước ngõ Input, phơ không gian trong effects loop.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSlap, funk và lối chơi cần rõ nốt\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCông tắc Ultra Lo trên Venture có vị trí nâng nhẹ 40 Hz kèm khoét 10 dB ở 500 Hz, còn Ultra Hi nâng 9 dB ở 8 kHz: bật cả hai là có ngay tiếng khoét mid hợp slap. RB-115, RB-210 có bộ Ultra Hi, Ultra Lo cùng kiểu (Ultra Hi +5 dB ở 8 kHz). Thùng có horn chỉnh mức như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eHeritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e (núm L-Pad) hay \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w\"\u003eSVT-212AV\u003c\/a\u003e (công tắc 0, -6 dB, OFF) giúp tiếng pop và tiếng dây rõ mà không chói.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThu âm DI và livestream\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVenture V3, V7 có DI XLR cân bằng chọn Pre hoặc Post, pad 0\/-20 dB và Ground Lift; Post giữ cả tiếng SGT và EQ, Pre giữ tín hiệu sạch để chỉnh sau. DI của Rocket Bass lấy sau EQ và sau SGT, ra mức micro. Micro-VR có XLR line out cân bằng và Audio In 3,5 mm chỉ ra tai nghe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Ampeg theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDưới 10 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo tập 30W, loa 8 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eRB-108\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10–15 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 50W, stack nhỏ, head 200–300W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eRB-110\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w\"\u003eMicro-CL Stack\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eVenture V3\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e15–25 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo 1x15, 2x10, head 700W, thùng 2x12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eRB-115\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eRB-210\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eVenture V7\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 30 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng 4x10 Heritage, thùng 8x8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eSVT-410HLF\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVB-88\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eGiá amply Ampeg thay đổi theo đợt hàng, xem giá từng mẫu ở trang sản phẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng ampli Ampeg trong danh mục\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu, công nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất trong danh mục\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eRocket Bass\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCombo, preamp Legacy, Class D, SGT\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30W, 50W, 100\/200W, 250\/500W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTập nhà tới quán, phòng trà\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eRB-108\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eRB-115\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eRB-210\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eClassic (Micro)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead bán dẫn nhỏ dáng SVT, thùng 2x12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e100W, 200W, thùng 600W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhòng nhỏ, người thích dáng stack\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w\"\u003eMicro-CL Stack\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eMicro-VR\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w\"\u003eSVT-212AV\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eVenture\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHead Class D siêu nhẹ, thùng neodymium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e300W, 700W, thùng 800W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐi diễn, tự xách máy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eV3\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eV7\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVB-88\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eHeritage\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng thiết kế và lắp ráp tại Mỹ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e500W RMS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBass 5 dây, sân khấu lớn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eSVT-410HLF\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eAmpeg do Everett Hull, một tay chơi contrabass, lập năm 1946; tên hãng ghép từ \"amp\" và \"peg\", vì chiếc pickup đầu tiên của ông gắn vào chân cắm của cây đàn. Năm 1960 hãng ra combo B-15 Portaflex nắp lật, năm 1969 ra head SVT 300W đặt trên thùng 8x10, cặp máy gắn liền với tiếng bass rock. Từ năm 2018, Ampeg thuộc Yamaha Guitar Group.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head Ampeg với cabinet đúng ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCả ba thùng Ampeg trong danh mục (SVT-212AV, Heritage SVT-410HLF, Venture VB-88) đều là 4 ohm, và các head Micro-VR, Venture V3, V7 đều có tải tối thiểu 4 ohm. Vì vậy \u003cstrong\u003emỗi head chạy đúng một thùng 4 ohm\u003c\/strong\u003e; hai jack loa trên Micro-VR hay hai cổng speakON trên V7 là đấu song song, cắm hai thùng 4 ohm sẽ thành 2 ohm, dưới mức cho phép.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMicro-VR\u003c\/strong\u003e 200W vào SVT-212AV chịu 600W: dư sức, an toàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVenture V3\u003c\/strong\u003e 300W hợp SVT-212AV hoặc VB-88.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVenture V7\u003c\/strong\u003e 700W hợp VB-88 chịu 800W RMS, cặp hãng gợi ý. Với SVT-410HLF (500W RMS, 1.000W đỉnh) vẫn dùng được nhưng giữ Volume vừa phải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRB-115, RB-210\u003c\/strong\u003e: ngõ loa ngoài yêu cầu tối thiểu 8 ohm, nên không nối ba thùng 4 ohm kể trên vào combo; cần thùng bass 8 ohm của hãng khác trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003ecabinet\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eSGT, Ultra Lo, Ultra Hi: các núm chỉnh tiếng của Ampeg\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSGT (Super Grit Technology) là mạch overdrive analog trong máy. Grit chỉnh độ méo, Level chỉnh âm lượng khi bật SGT; trên Venture, công tắc SVT\/B15 chọn giữa hai kiểu rè dựa trên đặc tính của head đèn SVT và combo đèn Portaflex B15. Ultra Lo và Ultra Hi là hai công tắc nắn tiếng nhanh, đổi giữa tiếng tròn, tiếng khoét mid hay tiếng sáng chỉ bằng một lần gạt; RB-108 và RB-110 không có hai công tắc này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eTất cả ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet, thùng loa ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/guitar-amplifier-head\"\u003eHead ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/markbass-amplifier\"\u003eAmpli Markbass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/gallien-krueger-amplifier\"\u003eAmpli Gallien-Krueger\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/pedal-bass\"\u003ePhơ bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho đàn bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Ampeg\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Ampeg của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmpeg là hãng ampli bass của Mỹ, do Everett Hull lập năm 1946, nổi tiếng với head SVT (1969) và combo B-15 Portaflex (1960). Từ 2018 hãng thuộc Yamaha Guitar Group. Trong danh mục, thùng Heritage SVT-410HLF được Ampeg thiết kế và lắp ráp tại Mỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMới tập bass nên mua ampli Ampeg nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRocket Bass RB-108 30W là lựa chọn gọn và dễ dùng nhất, có tai nghe, Aux In và overdrive SGT. Nếu muốn có DI XLR để thu âm hay cắm mixer sau này, chọn RB-110 50W loa 10 inch, có thêm núm Grit và Level.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpeg RB-115 và RB-210 nên chọn mẫu nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRB-115 dùng một loa 15 inch, 100W trên loa trong, 200W khi thêm thùng, hợp tiếng trầm sâu ở phòng trà, nhà thờ. RB-210 dùng hai loa 10 inch cộng driver nén, 250W trên loa trong, 500W khi thêm thùng, to và rõ nốt hơn, hợp ban nhạc chơi to. Cả hai có DI XLR, effects loop và footswitch bật SGT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVenture V3 và Venture V7 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eV3 cho 300W ở 4 ohm, nặng 1,77 kg, một ngõ loa. V7 cho 700W ở 4 ohm, nặng 3,10 kg, thêm compressor, núm FX Mix, Preamp Out\/Power Amp In và hai cổng speakON. Cả hai có cùng preamp: EQ Mid quét tần số, Ultra Lo, Ultra Hi, SGT hai kiểu SVT, B15 và DI XLR Pre\/Post.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nối thùng Ampeg 4 ohm vào combo Rocket Bass được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Ngõ loa ngoài của RB-115 và RB-210 yêu cầu thùng tối thiểu 8 ohm, trong khi SVT-212AV, SVT-410HLF và VB-88 đều 4 ohm; ghép vào sẽ làm tổng tải quá thấp. Hãy chọn một thùng bass 8 ohm, khi đó RB-210 ra 500W và RB-115 ra 200W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmp Ampeg có tiếng méo sẵn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó ở Rocket Bass và Venture nhờ mạch overdrive SGT: RB-108 chỉ bật tắt, các mẫu Rocket Bass lớn hơn có thêm Grit và Level, Venture thêm công tắc kiểu SVT\/B15. Micro-CL và Micro-VR không có mạch méo riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Ampeg chính hãng ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Ampeg chính hãng, giao hàng toàn quốc và tư vấn ghép head với thùng đúng trở kháng. Cửa hàng ở 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103). Bạn nên gọi điện hoặc chat trước để kiểm tra mẫu mình cần đang có sẵn ở cửa hàng nào.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w","title":"Amp Bass Ampeg Micro-CL Stack 100W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Micro-CL Stack là bộ ampli bass dạng stack thu nhỏ gồm đầu Micro-CL bán dẫn 100W và thùng loa MC-210E hai loa 10 inch đặt dọc, được Ampeg bán thành một bộ (thùng MC-210E không bán lẻ). Ampeg giới thiệu bộ này mang chất tiếng truyền thống của đầu SVT-CL cỡ lớn, thu lại thành một khối đầu nặng 6,3 kg đặt trên thùng cao 610 mm nặng 15,1 kg, giữ EQ ba băng, hai ngõ vào 0 dB và -15 dB, effects loop, line out, ngõ AUX và cổng tai nghe. Bộ này dành cho người chơi bass tập ở nhà, tập nhóm và diễn ở quán cà phê, câu lạc bộ nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/zycb9N9nsxw\" title=\"Strings Quick Demo : Ampeg Micro CL Stack\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐầu Micro-CL và thùng MC-210E: một bộ tính sẵn cho nhau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong hộp có đầu Micro-CL, thùng MC-210E, dây loa, dây nguồn và sách hướng dẫn nhanh. Đầu cho 100W RMS vào tải 8 ohm, thùng chịu đúng 100W ở 8 ohm, nên hai khối khớp nhau mà người mua không phải tính toán trở kháng. Thùng dựng đứng, rộng 330 mm, sâu 279 mm, cao 610 mm tính cả chân, bên trong là hai loa trầm 10 inch xếp chồng theo chiều dọc. Ampeg công bố đáp tuyến của thùng từ 57 Hz đến 5 kHz, độ nhạy 100 dB SPL ở 1W\/1m.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng chỉ có hai loa trầm, không có loa treble, nên dải cao dừng quanh 5 kHz: tiếng tròn, dày, ít tiếng rít dây, gần chất tiếng Ampeg truyền thống hơn kiểu thùng có tweeter. Cả đầu và thùng bọc vinyl lót vải, viền nẹp bạc, góc bọc kim loại sáng, lưới đen và logo Ampeg cổ điển, nhìn như một dàn SVT thu nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai ngõ vào, núm Master và EQ ba băng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt trước đầu Micro-CL xếp từ trái sang phải: hai jack INPUT 6,3 mm, núm MASTER, TREBLE, MID, BASS, AUX LEVEL, jack AUX INPUT, jack PHONES, đèn nguồn và công tắc nguồn. Jack bên trái (0 dB) dành cho bass thụ động, đi thẳng vào mạch mà không giảm tín hiệu; jack bên phải có mạch hạ 15 dB, dùng cho bass active chạy pin hoặc pickup output cao để tầng tiền khuếch đại không bị quá tải.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMáy không có núm gain riêng. MASTER đặt mức tín hiệu đàn đi ra loa, tai nghe, line out và cả đường gửi effects loop, nên đây là núm âm lượng chung của cả bộ. Ba núm EQ đều phẳng ở vị trí 12 giờ:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBASS: tăng hoặc giảm 11 dB tại 50 Hz, vùng quyết định độ nặng và độ rung của nốt trầm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMID: tăng hoặc giảm 11 dB tại 600 Hz. Vặn ngược chiều kim đồng hồ cho tiếng khoét trung (Ampeg gọi là contoured), nghe xa và mềm hơn; vặn thuận chiều để tiếng đàn chen được giữa guitar và trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTREBLE: tăng hoặc giảm 13 dB tại 6 kHz, chỉnh độ sáng, tiếng gảy và tiếng dây khi slap.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eTiền khuếch đại và tầng công suất đều bán dẫn, độ lợi tối đa 59 dB tại 1 kHz, tỉ số tín hiệu trên nhiễu 72 dB. Micro-CL không có mạch overdrive; muốn tiếng rè kiểu rock thì đặt một pedal drive cho bass trước ngõ vào.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTập đêm với AUX IN và tai nghe 3,5 mm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eAUX INPUT là jack 3,5 mm stereo, nhận nhạc từ điện thoại hay máy nghe nhạc. Tín hiệu này được trộn với tiếng đàn sau tiền khuếch đại và có núm AUX LEVEL riêng, nên chỉnh được tỉ lệ nhạc nền và tiếng bass ngay trên mặt máy. Khi chưa cắm tai nghe, nhạc nền phát ra thùng loa; cắm tai nghe vào jack PHONES 3,5 mm stereo thì thùng im hẳn, cả tiếng đàn lẫn nhạc nền chỉ còn trong tai nghe. Tai nghe phòng thu dùng jack 6,3 mm cần thêm đầu chuyển.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: cổng loa 8 ohm, effects loop và line out\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau đầu Micro-CL có ổ cắm nguồn IEC, jack SPEAKER 6,3 mm TS, cặp jack EFFECTS LOOP (RETURN, SEND) và jack LINE OUT. Cổng loa cho 100W vào 8 ohm và phải nối bằng dây loa không bọc chống nhiễu; Ampeg cảnh báo dây tín hiệu đàn dùng làm dây loa có thể bị nóng. Thùng MC-210E có một jack vào 6,3 mm trên tấm sau, không có jack nối tiếp sang thùng khác.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eEffects loop là kiểu nối tiếp, mức line, jack TS không cân bằng. Đường SEND chịu tác động của mọi núm, kể cả MASTER, rồi tín hiệu quay về qua RETURN vào thẳng tầng công suất. Loop vì vậy hợp với bộ xử lý mức line và các hiệu ứng không gian như chorus, delay; pedal drive, compressor, octave vẫn nên đặt trước ngõ INPUT.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLINE OUT là jack 6,3 mm không cân bằng, lấy tín hiệu sau núm MASTER, dùng để đưa vào mixer, card âm thanh hoặc loa có nguồn có núm chỉnh âm lượng riêng. Máy không có cổng XLR và công tắc ground lift; đường dây ra bàn mixer xa thì nên đi qua một hộp DI. Điện năng tiêu thụ của đầu là 85W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDùng thực tế: phòng tập, phòng thu và sân khấu nhỏ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eAmpeg định vị Micro-CL Stack cho việc tập ở nhà, tập nhóm và các buổi diễn quy mô nhỏ đến vừa. 100W qua thùng độ nhạy 100 dB đủ theo kịp một tay trống chơi vừa phải trong phòng tập; ở sân khấu có dàn âm thanh, lấy LINE OUT ra mixer và để thùng làm loa kiểm âm cho chính người chơi.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCả bộ nặng 21,4 kg nhưng chia làm hai khối: đầu 6,3 kg xách bằng quai trên nóc, thùng 15,1 kg với diện tích chân chỉ 330 x 279 mm, vừa một góc phòng ngủ hay cốp xe nhỏ. Giới hạn cần biết là đầu chỉ có một cổng loa 8 ohm và không nhận tải 4 ohm, nên không thể ghép thêm thùng thứ hai để lớn tiếng hơn. Khi cần công suất cho sân khấu lớn, hướng nâng cấp trong cùng hãng là đầu Class D như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eVenture V3\u003c\/a\u003e kéo được thùng 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMicro-CL Stack khác Micro-VR thế nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDòng Micro của Ampeg có hai bộ stack nhỏ. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eMicro-VR\u003c\/a\u003e lấy mẫu từ đầu SVT-VR: tầng công suất MOSFET 200W RMS vào 4 ohm (150W vào 8 ohm), nguồn xung nhẹ, đầu nặng 4,5 kg, line out XLR cân bằng; thùng đi cặp là SVT-210AV mua riêng, thùng kín hai loa Eminence 10 inch, 200W, 8 ohm, ván poplar 15 mm, nặng 11,7 kg. Micro-VR có hai cổng loa đấu song song và nhận tải 4 ohm, nên kéo được hai thùng 8 ohm cùng lúc. Micro-CL đi theo hướng SVT-CL, 100W vào 8 ohm, line out jack 6,3 mm, có ngõ -15 dB riêng cho bass active và bán trọn đầu cùng thùng trong một hộp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Micro-CL Stack\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ stack ampli bass: đầu Micro-CL + thùng MC-210E (thùng chỉ bán trong bộ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100W RMS vào 8 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTiền khuếch đại và tầng công suất bán dẫn (solid state)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaster, Treble, Mid, Bass, Aux Level, công tắc nguồn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±11 dB tại 50 Hz; Mid ±11 dB tại 600 Hz; Treble ±13 dB tại 6 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm (0 dB và -15 dB), Aux In 3,5 mm stereo, Effects Return 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeaker 6,3 mm TS (100W, 8 ohm), Line Out 6,3 mm không cân bằng, Effects Send 6,3 mm, Phones 3,5 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ lợi tối đa \/ S\/N\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e59 dB tại 1 kHz \/ 72 dB (20 Hz – 20 kHz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBản 100V, 120V hoặc 220–240V tùy thị trường; tiêu thụ 85W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng MC-210E: 2 loa trầm 10 inch, 100W, 8 ohm, 57 Hz – 5 kHz, độ nhạy 100 dB SPL (1W\/1m), 1 jack vào 6,3 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước đầu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e178 x 310 x 254 mm (cao x rộng x sâu, tính chân)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e610 x 330 x 279 mm (cao x rộng x sâu, tính chân)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu 6,3 kg; thùng 15,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây loa, dây nguồn, sách hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Micro-CL Stack\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐầu Micro-CL có nối thêm thùng thứ hai được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Ampeg xác nhận đầu Micro-CL chỉ có một cổng loa 8 ohm. Hai thùng 8 ohm đấu song song sẽ thành tải 4 ohm, thấp hơn mức đầu chịu được. Nếu muốn thay MC-210E bằng thùng khác, hãy dùng đúng một thùng 8 ohm chịu từ 100W trở lên, nối bằng dây loa jack 6,3 mm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active nên cắm vào ngõ nào trên Micro-CL?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm vào jack bên phải, ghi -15dB. Mạch giảm 15 dB ở ngõ này giúp tín hiệu mạnh từ preamp active hay pickup output cao không làm vỡ tiếng khi đánh mạnh. Bass thụ động dùng jack 0 dB bên trái để có đủ độ lợi.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao cắm tai nghe vào thì thùng MC-210E không kêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack PHONES được thiết kế để ngắt đường tín hiệu ra loa khi có phích cắm, đây không phải lỗi. Rút tai nghe ra thì thùng kêu lại.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLINE OUT của Micro-CL có cắm thẳng vào ngõ XLR của mixer được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLINE OUT là jack 6,3 mm không cân bằng, không phải XLR. Dùng dây TS cắm vào ngõ line của mixer hoặc card âm thanh; nếu dây dài hay ngõ của mixer chỉ là XLR thì đi qua hộp DI. Mức ra phụ thuộc núm MASTER, nên khi vặn nhỏ MASTER để giảm tiếng thùng trên sân khấu, mức gửi ra mixer cũng giảm theo.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThùng MC-210E có mua riêng được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Theo Ampeg, MC-210E chỉ có trong bộ Micro-CL Stack.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicro-CL Stack chạy điện 220V được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmpeg làm ba phiên bản điện: 100V cho Nhật, 120V cho Mỹ và 220–240V cho châu Âu, cùng mức tiêu thụ 85W. Xem nhãn cạnh ổ cắm nguồn ở mặt sau đầu: máy dùng ở Việt Nam phải ghi 220–240V; không cắm bản 120V vào điện 220V.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eAmpeg Micro-VR Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-110 Combo 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53038767964467,"sku":"AMPEG CL MCL ST","price":14500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-micro-cl-stack-1.jpg?v=1793698728"},{"product_id":"amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w","title":"Amp Bass Ampeg Micro-VR Head 200W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Micro-VR là đầu ampli bass bán dẫn cỡ nhỏ: preamp bán dẫn, tầng công suất MOSFET 200W ở 4 ohm (150W ở 8 ohm), nguồn xung nên cả máy chỉ nặng 4,5 kg, rộng 305 mm. Ampeg lấy đầu SVT-VR làm chuẩn thiết kế, nên Micro-VR mang mặt điều khiển màu bạc, góc chrome và dáng SVT thập niên 70, đi kèm những thứ cần cho phòng tập và show nhỏ: pad -15 dB, EQ ba dải, limiter, effects loop, ngõ XLR cân bằng, cổng tai nghe và Aux In để tập theo nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/V6Xgkky79hc\" title=\"Ampeg Micro-VR Bass Demo | The Bass Channel\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMột chiếc SVT thu nhỏ: ý tưởng và ngoại hình\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmpeg mô tả dòng Micro là cùng cam kết về tiếng \"round sound\" của SVT nhưng gói trong thân máy nhỏ hơn nhiều, hợp cho phòng thu và show vừa, nhỏ. Với Micro-VR, các kỹ sư lấy đầu SVT-VR làm điểm tựa, rồi rút gọn còn một kênh, mạch hoàn toàn bán dẫn. Thân máy cao 190 mm (tính cả chân), rộng 305 mm, sâu 254 mm, bọc vinyl có lót vải, quai xách trên nóc, lưới vải bạc ánh xanh phía dưới mặt điều khiển với logo Ampeg kiểu chữ viết. Sách hướng dẫn còn đùa rằng máy \"nhỏ hơn Stonehenge nhiều\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNguồn xung (switching power supply) là lý do máy nhẹ mà vẫn đủ công suất. Mạch có quạt làm mát; khi đặt máy cần chừa thoáng các khe gió phía sau để không khí đi qua tản nhiệt của tầng công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt trước: pad -15 dB, Gain, EQ ba dải và Limiter\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTừ trái sang phải là jack INPUT nhận bass active lẫn passive, nút PAD -15 dB, đèn PEAK đỏ, các núm GAIN, BASS, MIDRANGE, TREBLE, VOLUME, nút LIMITER kèm đèn LIMIT, jack Audio In, jack tai nghe và công tắc nguồn có đèn. GAIN quyết định lượng tín hiệu đẩy vào preamp, còn VOLUME là âm lượng tổng ra loa và tai nghe; tách bạch hai núm này giúp giữ tiếng sạch ở âm lượng nhỏ hoặc cho preamp hơi bão hòa mà loa vẫn không quá to. Pad dành cho bass active hoặc pickup output cao; nếu đèn Peak sáng thường xuyên dù Gain và EQ đang thấp, bấm pad để có thêm khoảng vặn Gain.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEQ là loại tăng giảm quanh vị trí giữa (giữa là phẳng): BASS +14\/-12 dB ở 40 Hz, MIDRANGE +5\/-13 dB ở 500 Hz, TREBLE +19\/-25 dB ở 8 kHz. Núm Midrange cắt sâu hơn tăng, đúng thói quen chỉnh bass: vặn ngược chiều kim đồng hồ cho tiếng \"khoét trung\" xa và tròn, vặn thuận chiều cho tiếng nhô lên khỏi dàn guitar. Limiter khi bật sẽ tự hạ tín hiệu lúc sắp quá tải để tiếng ra vẫn sạch ở âm lượng lớn, đèn LIMIT nháy là dấu hiệu máy đã gần hết công suất; nếu đèn sáng liên tục, nên giảm Volume hoặc EQ để bảo vệ loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMặt sau: hai ngõ loa, effects loop và XLR line out\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt sau có ổ cắm nguồn IEC, công tắc chọn điện áp, quạt, hai jack loa 6,3 mm TS nối song song, cặp Send\/Return của effects loop và ngõ XLR cân bằng. Hai ngõ loa giống hệt nhau, dùng một hay cả hai đều được, miễn tổng trở kháng không dưới 4 ohm; Ampeg nhắc dùng dây loa đầu TS, không dùng dây đàn vì có thể nóng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNgõ Send lấy tín hiệu sau mọi núm trừ Volume và Limiter, Return đưa tín hiệu đã qua pedal về thẳng tầng công suất, tiện cho compressor, chorus hay octave dạng rack. Ngõ XLR không phụ thuộc núm Volume, nên có thể đưa tín hiệu vào mixer hoặc soundcard mà không cần đặt micro trước thùng loa, và vẫn chỉnh âm lượng trên sân khấu độc lập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTập ban đêm bằng tai nghe và Aux In\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eJack tai nghe là loại 3,5 mm TRS stereo, phát tín hiệu của ampli trộn với nguồn nhạc từ jack Audio In (cũng 3,5 mm stereo). Tiếng từ Audio In chỉ đi ra tai nghe, không ra loa hay XLR, nên tập theo bài hát không làm bẩn đường thu. Muốn tập im lặng hoàn toàn, rút dây loa khỏi thùng: vì là ampli bán dẫn, Micro-VR không hỏng khi chạy không có tải. Trước khi đeo tai nghe, hạ Volume và mức nhạc nền để tránh tiếng lớn đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBa cổng này ghép lại thành một bộ thu âm tại nhà gọn gàng: cắm bass vào Micro-VR, nối XLR vào soundcard để ghi tiếng đàn, cắm điện thoại vào Audio In phát click hoặc nhạc mẫu, rồi nghe tất cả qua tai nghe của ampli. Đường XLR sạch vì không dính nhạc nền, trong khi người chơi vẫn nghe đủ để giữ nhịp. Đây là cách dùng điển hình cho phiên thu: nghe click hoặc guide track, đồng thời ghi tín hiệu trực tiếp mà không cần micro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép thùng: SVT-210AV, SVT-212AV hay Heritage SVT-410HLF\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng Ampeg thiết kế sẵn cho Micro-VR là SVT-210AV: 2x10 Eminence, thùng kín kiểu Infinite Baffle như SVT 8x10, chịu 200W, 8 ohm, nặng 11,7 kg. Vì 210AV là 8 ohm, head sẽ cho khoảng 150W; cặp này Ampeg gợi ý cho show nhỏ, phòng tập, căn hộ và phòng thu cần ít tiếng lọt micro.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMuốn lấy đủ 200W, ghép một thùng 4 ohm như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w\"\u003eSVT-212AV\u003c\/a\u003e (2x12, 600W) hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eHeritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e (4x10, 500W). Cả hai chịu tải lớn hơn nhiều so với 200W của head, nên công suất ra nằm thoải mái trong giới hạn của thùng. Không nối hai thùng 4 ohm cùng lúc, vì tổng tải 2 ohm thấp hơn mức tối thiểu của máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMicro-VR hay Micro-CL?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w\"\u003eAmpeg Micro-CL\u003c\/a\u003e là bộ stack trọn gói 100W: head bán dẫn với EQ ba dải, line out 6,3 mm không cân bằng, đi cùng thùng MC-210E 2x10 chỉ bán theo bộ. Micro-VR mạnh gấp đôi, có ngõ XLR cân bằng thay vì line out 6,3 mm, và bán riêng phần head để tự chọn thùng theo nhu cầu; đổi lại cần mua thêm thùng loa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Micro-VR\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHead bass bán dẫn, một kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W RMS ở 4 Ω; 150W RMS ở 8 Ω (5% THD)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp bán dẫn, tầng công suất MOSFET, nguồn xung, quạt làm mát\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePad -15 dB, Gain, Bass, Midrange, Treble, Volume, Limiter; đèn Peak, Limit\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass +14\/-12 dB @ 40 Hz; Midrange +5\/-13 dB @ 500 Hz; Treble +19\/-25 dB @ 8 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm; Audio In 3,5 mm TRS stereo (chỉ ra tai nghe)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack loa 6,3 mm TS song song (tối thiểu 4 Ω); XLR line out cân bằng; tai nghe 3,5 mm TRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEffects loop\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSend, Return 6,3 mm TS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ lợi tối đa \/ SNR\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e62 dB (EQ ở giữa) \/ 72 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–120 V hoặc 220–240 V (công tắc chọn), 50–60 Hz, 150 W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e190 mm (cả chân) x 305 mm x 254 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, sách hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Micro-VR\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicro-VR có dùng được với điện 220V ở Việt Nam không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Máy có công tắc chọn điện áp 100–120 V và 220–240 V ở mặt sau; kiểm tra công tắc đúng vị trí 220–240 V trước khi cắm dây nguồn, cần thì dùng tua vít dẹt nhỏ để gạt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Micro-VR khi chưa cắm thùng loa có sao không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThường không hại máy vì tầng công suất là bán dẫn, đó cũng là cách tập bằng tai nghe. Ampeg vẫn khuyên cẩn thận với hai jack loa khi để trống, vì có thể mang dòng mạnh hoặc bị chạm chập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm pedal vào effects loop của Micro-VR thì mất tiếng, lỗi ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack Send ngắt đường tín hiệu ngay khi có dây cắm vào, nên phải nối cả Return và kiểm tra pedal đang bật, cấp nguồn đủ. Chỉ cắm Send mà để trống Return thì loa sẽ im.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTín hiệu XLR của Micro-VR vào mixer yếu thì xử lý thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmpeg thừa nhận ngõ XLR line out của hãng đôi khi ra mức thấp và khuyên dùng một hộp DI có nguồn riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn Peak của Micro-VR cứ sáng khi dùng bass active thì làm sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBấm nút PAD -15 dB, rồi chỉnh lại Gain. Nếu vẫn sáng, giảm bớt mức tăng ở Bass, Midrange, Treble, vì EQ tăng nhiều cũng làm quá tải preamp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMicro-VR kéo được hai thùng loa cùng lúc không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, nếu tổng trở kháng từ 4 ohm trở lên: hai thùng 8 ohm (tổng 4 ohm) hoặc hai thùng 16 ohm (tổng 8 ohm). Thùng 4 ohm thì chỉ dùng một chiếc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w\"\u003eAmpeg SVT-212AV 2x12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eAmpeg Heritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w\"\u003eAmpeg Micro-CL Stack\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53038803943731,"sku":"AMPEG CL MVR","price":11300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-micro-vr-1.jpg?v=1793698729"},{"product_id":"amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w","title":"Cabinet Bass Ampeg SVT-212AV 2x12 600W","description":"\u003cp\u003eAmpeg SVT-212AV là cabinet bass 2x12 thuộc dòng Classic, dùng hai loa 12 inch Eminence thiết kế riêng cho Ampeg cùng một driver nén 1 inch, thùng có cổng thông hơi (ported), chịu tải 600W RMS ở 4 ohm. Ampeg giới thiệu đây là thùng ghép chuẩn cho head đèn V-4B, đồng thời hợp với SVT-CL, SVT-VR hay Portaflex PF-500. Vỏ mang dáng SVT cổ điển với logo hình vỏ sò, nặng 29,9 kg, đủ gọn để chở bằng xe con mà vẫn cho phần trầm dày của một thùng lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 12 inch: điểm giữa của 10 inch và 15 inch\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong thiết kế cabinet bass, loa 12 inch có vị trí khá đặc biệt. Ampeg mô tả nó là cỡ \"vừa vặn\": lớn hơn loa 10 inch nên xuống trầm sâu hơn, nhỏ hơn loa 15 inch nên vẫn giữ được tiếng bật đầu nốt nhanh và dải trung đậm, hơi khàn mà người chơi rock, soul hay funk vẫn tìm ở tiếng Ampeg. Hai loa 12 inch có tổng diện tích màng lớn hơn một loa 15 inch, trong khi thân thùng vẫn thấp và gọn hơn kiểu 4x10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrên thực tế, cấu hình này hợp với người cần một thùng duy nhất cho phòng tập, quán vừa và nhỏ, hoặc những buổi diễn có PA đỡ phần trầm. Thùng dùng loa nam châm ferrite (ceramic) khung dập, loại loa truyền thống tạo nên chất \"round sound\" của Ampeg, chứ không phải loa neodymium siêu nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBên trong thùng: hai loa 8 ohm, horn 1 inch và cổng thông hơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo sơ đồ khối trong sách hướng dẫn, hai loa Eminence 12 inch đều là loại 8 ohm, đấu song song nên tổng trở kháng của thùng là 4 ohm. Một mạch phân tần (crossover) tách dải cao đưa lên driver nén, phần còn lại đi xuống hai loa trầm. Đáp tuyến ±3 dB từ 71 Hz đến 18 kHz, điểm trầm còn dùng được (-10 dB) ở 40 Hz, độ nhạy 99 dB SPL ở 1W\/1m, áp suất âm tối đa 127 dB SPL.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐộ nhạy 99 dB cao hơn 3 dB so với SVT-112AV (96 dB), tức là muốn thùng 1x12 kêu to bằng, head phải cấp gấp đôi công suất. Thùng có cổng thông hơi để mở rộng phần tần số thấp, khác với kiểu thùng kín (infinite baffle) của SVT-810E hay SVT-210AV, nên tiếng trầm tròn và \"bung\" hơn, trong khi thùng kín cho cảm giác chặt và đấm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông tắc horn ba nấc và hai jack 6,3 mm ở mặt sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTấm jack mặt sau đơn giản: một công tắc High Frequency Horn ba nấc và hai jack 6,3 mm TS nối song song. Nấc 0 cho horn chạy toàn mức, nấc -6 dB giảm dải cao đi một nửa áp suất âm, nấc OFF tắt hẳn horn để thùng chỉ còn tiếng hai loa 12 inch. Muốn tiếng slap, tiếng phím pick rõ và có độ \"xì\" kiểu hiện đại thì để 0; chơi ngón với bass passive, dây flatwound hay muốn tiếng tối, cổ điển kiểu Motown thì để -6 dB hoặc tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai jack đều dùng làm đầu vào hoặc đầu nối tiếp: một jack nhận dây loa từ head, jack còn lại đưa tín hiệu sang thùng thứ hai. Ampeg nhấn mạnh phải dùng dây loa chất lượng tốt, loại không bọc chống nhiễu, tuyệt đối không dùng dây đàn (instrument cable) để nối head với thùng. SVT-212AV không có cổng Speakon, nên chuẩn bị dây loa hai đầu 6,3 mm, hoặc dây Speakon sang 6,3 mm nếu head chỉ có ngõ Speakon.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eGhép head: V-4B, SVT-CL, Micro-VR và quy tắc 4 ohm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHead đèn V-4B 100W là cặp đôi Ampeg thiết kế sẵn cho thùng này. Với head lớn như SVT-CL hay PF-500, thùng 600W có dư khả năng chịu tải. Ở phía nhỏ hơn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eAmpeg Micro-VR\u003c\/a\u003e cho đúng 200W khi gắn vào tải 4 ohm, nên một chiếc SVT-212AV là đủ để head mini này chạy hết công suất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiều cần nhớ là SVT-212AV đã ở mức 4 ohm. Nối thêm một thùng 4 ohm nữa thì tổng tải còn 2 ohm, nối thêm thùng 8 ohm thì còn khoảng 2,67 ohm; phần lớn head bass có tải tối thiểu 4 ohm sẽ không chịu được hai cách ghép này. Vì vậy 212AV hợp nhất khi chạy đơn lẻ, hoặc với head ghi rõ chịu được tải 2 ohm. Với head đèn, Ampeg khuyên trở kháng ra của head phải khớp với tổng trở kháng thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ dáng SVT thập niên 70 và chuyện vận chuyển\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng làm bằng gỗ ply bạch dương (poplar) dày 15 mm, bọc vinyl có lót vải, lưới loa màu bạc ánh xanh và logo Ampeg hình vỏ sò như các đầu SVT đời đầu. Ampeg có bán riêng lưới loa đen cổ điển cho ai muốn phối với dàn SVT Pro hay Portaflex màu tối. Hai bên hông có tay xách âm vào thân, kích thước 635 x 610 x 406 mm (cao x rộng x sâu), nặng 29,9 kg; một người khỏe vẫn tự bê được, khác hẳn những thùng 4x10 hay 8x10 phải có bánh xe.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eAmpeg dặn vệ sinh lớp vinyl bằng khăn khô không xơ, không xịt chất tẩy lên thùng và tránh loại bột tẩy có hạt làm hỏng bề mặt. Trong hộp gồm thùng loa và sách hướng dẫn nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSVT-212AV so với các thùng Ampeg khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAnh em gần nhất là SVT-112AV: một loa 12 inch, 300W ở 8 ohm, nặng 20,4 kg, Ampeg gợi ý ghép với Micro-VR hoặc PF-350. Nếu cần trầm xuống sâu hơn cho bass 5 dây, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eHeritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e có điểm -10 dB ở 28 Hz, đổi lại nặng hơn và cần bánh xe. Người cần thùng nhẹ, hiện đại hơn có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVenture VB-88\u003c\/a\u003e dùng tám loa 8 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg SVT-212AV\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet bass 2x12 có horn, dòng Classic, thùng ported\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600W RMS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 Ω (hai loa 8 Ω đấu song song)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 12 inch Eminence thiết kế riêng, nam châm ceramic, khung dập\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHorn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDriver nén 1 inch, công tắc 3 nấc: 0, -6 dB, OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e71 Hz – 18 kHz (±3 dB); trầm dùng được 40 Hz (-10 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e99 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e127 dB SPL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack 6,3 mm TS nối song song (vào hoặc nối tiếp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ ply poplar 15 mm, bọc vinyl lót vải, tay xách âm hai bên hông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgoại hình\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu AV cổ điển, logo vỏ sò; lưới đen cổ điển bán riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e635 x 610 x 406 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e29,9 kg (66 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về SVT-212AV\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối thêm thùng thứ hai vào SVT-212AV có được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVề đấu nối thì được, vì hai jack nối song song. Nhưng SVT-212AV đã là 4 ohm, thêm thùng 4 ohm thành 2 ohm, thêm thùng 8 ohm thành khoảng 2,67 ohm. Chỉ làm vậy khi head ghi rõ chịu được tải thấp như thế; head tối thiểu 4 ohm thì chỉ dùng một thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSVT-212AV không có Speakon thì dùng dây loa nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây loa hai đầu 6,3 mm loại không bọc chống nhiễu, tiết diện đủ lớn. Head chỉ có ngõ Speakon thì dùng dây Speakon sang 6,3 mm. Không dùng dây đàn có lớp chống nhiễu vì dây mảnh, chịu dòng kém.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên gạt horn của SVT-212AV về -6 dB hoặc OFF?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNấc -6 dB hợp khi phòng nhiều bề mặt phản xạ làm tiếng dây và tiếng phím chói, hoặc khi dùng bass active vốn đã sáng. OFF dành cho tiếng tối kiểu cổ điển với dây flatwound, hay khi thu âm chỉ muốn lấy tiếng hai loa 12 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSVT-212AV có đủ trầm cho bass 5 dây xuống nốt Si thấp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNốt Si thấp có tần số cơ bản khoảng 31 Hz, thấp hơn điểm 40 Hz (-10 dB) của thùng, nên tai nghe chủ yếu qua các họa âm; nốt vẫn rõ nhưng không rung sàn như thùng lớn. Ai chơi nhiều ở vùng này nên cân nhắc thùng 4x10 có điểm trầm 28 Hz.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưới loa đen có lắp được cho SVT-212AV không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Ampeg bán riêng lưới đen cổ điển cho SVT-212AV để thùng đồng bộ với các dàn Classic, SVT Pro hay Portaflex màu tối. Lưới bạc là bản mặc định theo thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSVT-212AV khác SVT-112AV ở điểm nào ngoài số loa?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSVT-212AV là 4 ohm, 600W, độ nhạy 99 dB, SPL tối đa 127 dB, nặng 29,9 kg; SVT-112AV là 8 ohm, 300W, 96 dB, 121 dB, nặng 20,4 kg. Điểm thú vị là bản 1x12 ghi điểm trầm dùng được 35 Hz, thấp hơn mức 40 Hz của bản 2x12, nhưng 212AV kêu to hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eAmpeg Micro-VR Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eAmpeg Heritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eAmpeg Venture VB-88\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53038918238515,"sku":"AMPEG CL SVT-212AV","price":22600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-ampeg-svt-212av-1.jpg?v=1793698818"},{"product_id":"amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w","title":"Cabinet Bass Ampeg Heritage SVT-410HLF 4x10 500W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Heritage SVT-410HLF là cabinet bass 4x10 có horn thuộc dòng Heritage, được Ampeg thiết kế và lắp ráp tại Mỹ với bốn loa 10 inch Eminence sản xuất tại Mỹ (mỗi loa 125W) cùng driver cao tần Eminence APT:50. Thùng chịu 500W RMS, đỉnh 1.000W ở 4 ohm, độ nhạy 98 dB, xuống tới 28 Hz ở mức -10 dB nên vẫn giữ được nốt Si thấp của bass 5 dây. Lưới đen ánh kim tuyến, chữ Heritage viết tay ở góc và lớp Tolex mềm là những chi tiết phân biệt với bản Classic sản xuất đại trà.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSVT-410HLF: thùng 4x10 mang chất Ampeg cho người đi diễn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAmpeg gọi SVT-410HLF là \"cỗ máy đi diễn\" cho số đông người chơi bass, còn bản Heritage được hãng giới thiệu bằng khẩu hiệu \"Half the size, same big sound\" (nửa kích thước, vẫn tiếng lớn). Công thức gồm bốn phần: khả năng chịu tải đủ cho các head công suất cao hiện nay; dải trung chắc nhờ loa 10 inch phản hồi nhanh với đầu nốt; cổng thông hơi phía trước (theo mô tả của Ampeg cho SVT-410HLF) giúp mở rộng phần trầm; và horn đẩy dải cao lên tới 18 kHz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKết quả là một thùng làm được gần như mọi việc: rock, metal cần tiếng gầm dải trung; funk, fusion cần tiếng slap và tiếng phím rõ; pop, worship cần nền trầm sạch cho PA. Một chiếc 410HLF đơn lẻ thường đủ cho show quán và hội trường vừa; thùng thứ hai chỉ cần khi sân khấu thật sự lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa Eminence sản xuất tại Mỹ và horn APT:50\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm khác lớn nhất của bản Heritage nằm ở linh kiện. Theo sách hướng dẫn, bốn loa trầm là loại Eminence thiết kế riêng, chịu 125W mỗi chiếc, trong khi bản Classic dùng loa 100W. Ampeg ghi rõ loa của Heritage do Eminence làm tại Mỹ, còn dải cao giao cho driver Eminence APT:50 nối với horn. Sách cũng nhắc lại mối quan hệ lâu năm giữa hai hãng: Ampeg đặt Eminence làm một trong những loa 18 inch đầu tiên dùng trên ampli Ampeg, và từ đó Eminence là nguồn loa chính cho các thùng nổi tiếng như SVT-410HLF hay SVT-810E.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề số đo, thùng cho đáp tuyến ±3 dB từ 48 Hz đến 18 kHz, mức trầm còn dùng được ở 28 Hz (-10 dB), độ nhạy 98 dB SPL ở 1W\/1m và áp suất âm tối đa 125 dB. Con số 28 Hz là lý do SVT-410HLF hay được chọn cho bass 5 dây và 6 dây: nốt Si thấp khoảng 31 Hz vẫn nằm trên điểm -10 dB, tức thùng còn tái tạo được một phần âm cơ bản chứ không chỉ còn họa âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNúm L-Pad và tấm jack mặt sau\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTấm jack có hai nhóm cổng: jack 6,3 mm và Speakon, mỗi cổng dùng làm đầu vào hoặc đầu nối tiếp sang thùng khác, cùng núm High Frequency Horn Level Control dạng L-Pad chia vạch theo dB. Khác với công tắc ba nấc trên các thùng AV, L-Pad cho chỉnh liên tục, dễ tìm đúng lượng tiếng dây cho từng phòng: tường kính, sàn gạch thì giảm bớt; phòng nhiều rèm, thảm hoặc khi chơi pick muốn tiếng cắt qua dàn trống thì mở thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSách hướng dẫn đưa ra hai cách nối. Cách thứ nhất: hai dây loa 6,3 mm đi từ hai ngõ loa của head, mỗi dây tới một thùng. Cách thứ hai: một dây (6,3 mm hoặc Speakon) từ head vào thùng này, rồi dây thứ hai từ jack còn trống đi tiếp sang thùng kế tiếp. Ampeg lưu ý không dùng đồng thời cả hai đường cho cùng một thùng, và chỉ dùng dây loa không bọc chống nhiễu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTrở kháng 4 ohm: ghép head thế nào cho an toàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới tổng trở 4 ohm, SVT-410HLF chạy đơn lẻ được với hầu hết head bass bán dẫn hiện nay, kể cả head nhỏ như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eAmpeg Micro-VR\u003c\/a\u003e (200W ở 4 ohm) cho phòng tập. Khi ghép hai thùng 4 ohm, tổng tải còn 2 ohm, chỉ dùng với head ghi rõ chịu được 2 ohm. Với head đèn, phần sách hướng dẫn gọi là \"quy tắc vàng\": trở kháng ra của head phải khớp với tổng trở kháng thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng chịu 500W RMS và đỉnh 1.000W. Head mạnh hơn con số này vẫn dùng được nếu chỉnh âm lượng hợp lý, nhưng khi nghe loa bắt đầu dội, rè ở nốt trầm thì nên giảm âm lượng hoặc bớt dải trầm sâu trên head.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVỏ Heritage, bánh xe và thanh nắm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThùng làm bằng gỗ ply poplar 15 mm, phủ lưới đen kim tuyến Heritage, Tolex mềm và viền trang trí riêng của dòng. Kích thước 762 x 610 x 483 mm (cao x rộng x sâu), nặng khoảng 34,5 kg. Ảnh mặt sau của Ampeg cho thấy thanh nắm kim loại phía trên để nghiêng thùng và hai bánh xe phía dưới, nên một người có thể kéo thùng như vali lớn qua sân khấu, hai bên hông có tay xách âm để bê lên xe. Ampeg dặn vệ sinh lớp vinyl bằng khăn khô không xơ, không xịt chất tẩy trực tiếp lên thùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong dòng Heritage hiện tại, Ampeg còn có đầu HSVT-CL, HSVT-50th và các thùng HSVT-810E, HSVT-810AV. Nếu muốn một thùng nhẹ và gọn hơn nhiều cho show nhỏ, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w\"\u003eSVT-212AV\u003c\/a\u003e là thùng 2x12 ported nặng 29,9 kg; còn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVenture VB-88\u003c\/a\u003e đi theo hướng nhiều loa 8 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Heritage SVT-410HLF\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCabinet bass 4x10 có horn, dòng Heritage, thiết kế và lắp ráp tại Mỹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e500W RMS, 1.000W đỉnh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 x 10 inch Eminence thiết kế riêng, 125W mỗi loa (sản xuất tại Mỹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCao tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDriver Eminence APT:50 1 inch, núm L-Pad chỉnh mức horn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e48 Hz – 18 kHz (±3 dB); trầm dùng được 28 Hz (-10 dB)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e98 dB SPL (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e125 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm và Speakon (vào hoặc nối tiếp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ ply poplar 15 mm; lưới đen kim tuyến Heritage, Tolex mềm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVận chuyển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThanh nắm phía sau, 2 bánh xe, tay xách âm hai bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e762 x 610 x 483 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e34,5 kg (76 lb)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSách hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Heritage SVT-410HLF\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHeritage SVT-410HLF khác bản Classic SVT-410HLF ở đâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThông số công suất, trở kháng, đáp tuyến và độ nhạy giống nhau. Bản Heritage được thiết kế, lắp ráp tại Mỹ, dùng loa Eminence làm tại Mỹ loại 125W (Classic 100W), driver APT:50, lưới đen kim tuyến và Tolex mềm, nặng 34,5 kg so với 33,6 kg của Classic.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpeg còn sản xuất Heritage SVT-410HLF không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCòn. Tại thời điểm viết bài, thùng vẫn nằm trong dòng Heritage trên trang Ampeg cùng HSVT-CL, HSVT-810E, HSVT-810AV.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm L-Pad trên SVT-410HLF nên để ở mức nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBắt đầu ở mức giữa, chơi thử vài câu slap và vài nốt pick, rồi tăng đến khi tiếng dây vừa rõ mà không chói. Phòng nhỏ phản xạ mạnh thường cần giảm; sân khấu ngoài trời hoặc khi có trống, guitar lớn thì mở thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối Speakon hay jack 6,3 mm cho SVT-410HLF thì tốt hơn?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCả hai đều nối song song nên tiếng không khác. Speakon khóa chặt, không lỏng hay tuột khi diễn, Ampeg khuyên dùng cho thùng đầu tiên trong chuỗi và với head trên 150W. Jack 6,3 mm tiện khi head chỉ có ngõ jack.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột chiếc SVT-410HLF có đủ cho sân khấu ngoài trời không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới áp suất tối đa 125 dB và có dàn PA nhận tín hiệu DI từ head, một thùng thường đủ làm monitor sân khấu cho tay bass. Không có PA hỗ trợ thì nên ghép thêm thùng thứ hai, nhớ kiểm tra tổng trở kháng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVận chuyển SVT-410HLF bằng xe máy được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. Thùng cao 762 mm, nặng khoảng 34,5 kg; nên chở bằng ô tô hoặc xe ba gác có chằng buộc, dùng áo trùm để bảo vệ lưới và Tolex.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-svt-212av-cabinet-600w\"\u003eAmpeg SVT-212AV 2x12\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-vr-head-200w\"\u003eAmpeg Micro-VR Head 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eAmpeg Venture VB-88\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eCabinet ampli\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53039291433267,"sku":"AMPEG CL SVT-410HLF","price":36800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-ampeg-heritage-svt-410hlf-1.jpg?v=1793698815"},{"product_id":"amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w","title":"Amp Bass Ampeg Rocket Bass RB-108 Combo 30W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Rocket Bass RB-108 là combo ampli bass bán dẫn 30W RMS dùng một loa 8 inch, model nhỏ nhất trong dòng Rocket Bass hiện hành của Ampeg. Máy giữ preamp Legacy cùng mạch chỉnh âm ba băng theo kiểu Ampeg truyền thống, thêm công tắc overdrive SGT (Super Grit Technology), hai ngõ vào 0 dB và -15 dB, jack aux và jack tai nghe 3,5 mm, thùng nặng khoảng 10,5 kg; Ampeg định vị RB-108 là ampli tập cho cả người mới lẫn người chơi lâu năm cần một cái loa nhỏ đặt ở nhà.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/6qt9pQPf3po\" title=\"Ampeg | Miki Santamaria | Rocket Bass RB-108 Sound Sample Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng điều khiển trên nóc: một công tắc, bốn núm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eToàn bộ điều khiển của RB-108 nằm trên tấm panel đặt ở nóc thùng, nên đứng cạnh ampli là nhìn thấy và vặn được ngay. Đi từ trái sang phải gồm hai jack 6,3 mm ghi -15dB và 0dB, công tắc SGT kèm đèn báo màu hổ phách, bốn núm VOLUME, BASS, MIDRANGE, TREBLE, hai lỗ 3,5 mm PHONES và AUX IN, đèn nguồn xanh dương và công tắc POWER.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVOLUME là âm lượng tổng, quyết định mức tín hiệu đi ra loa và ra tai nghe. Theo sách hướng dẫn, núm này không tác động tới tín hiệu cắm vào AUX IN, vì vậy âm lượng nhạc nền phải chỉnh trên điện thoại hoặc máy phát. Ampeg cũng khuyên vặn nhỏ VOLUME trước khi cắm, rút dây hoặc đeo tai nghe để tránh tiếng nổ lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMạch EQ ba băng có biên độ rộng nhất dòng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBa núm BASS, MIDRANGE, TREBLE đều phẳng ở vị trí giữa đánh số 0, vặn trái để giảm, vặn phải để tăng. Điểm đáng chú ý là RB-108 có biên độ chỉnh lớn hơn các model to trong dòng: BASS tăng tới 18 dB và giảm 20 dB tại 40 Hz, MIDRANGE tăng 14 dB và giảm 10 dB tại 500 Hz, TREBLE tăng 16 dB và giảm 18 dB tại 4 kHz. Với một loa 8 inch, khoảng chỉnh rộng này cho phép bù lại phần trầm khi đặt ampli giữa phòng hoặc cắt bớt khi đặt sát góc tường làm tiếng ù.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNúm MIDRANGE là nơi tạo khác biệt rõ nhất. Ampeg mô tả vặn trái sẽ cho tiếng \"contoured\", xa và mềm hơn, hợp với slap hoặc chơi một mình cùng nhạc nền; vặn phải đẩy dải trung lên để nốt bass nổi khỏi tiếng guitar khi tập cùng bạn. Muốn tiếng tròn kiểu ngón tay trên đàn Precision, giữ BASS và MIDRANGE quanh vị trí 0 rồi hạ TREBLE một chút là điểm xuất phát dễ nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSGT: overdrive kiểu đèn chỉ bằng một nút bấm\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSGT là mạch overdrive mới mà Ampeg trang bị cho dòng Rocket Bass, được hãng giới thiệu là đem lại độ ấm và độ sạn của một dàn SVT trong thùng combo nhỏ. Nhấn công tắc SGT, đèn hổ phách sáng và tiếng bass có thêm độ vỡ giống ampli đèn bị đẩy mạnh; nhấn lần nữa để về tiếng sạch.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhác với các model lớn hơn, RB-108 không có núm GRIT và LEVEL đi kèm SGT. Mức méo được đặt sẵn trong mạch, người chơi chỉ chọn bật hay tắt, rồi dùng bộ EQ và lực tay để định hình tiếng. Máy cũng không có jack footswitch, nên muốn đổi giữa sạch và méo trong một bài phải bấm tay trên nóc ampli. Với nhu cầu tập ở nhà, cách làm này đủ để thử tiếng rock, punk hay tiếng bass có gai cho nhạc indie mà không phải mua thêm pedal.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 8 inch, tầng công suất Class D và thùng máy\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eRB-108 đạt 30W RMS trên tải 4 ohm, đẩy một loa 8 inch trở kháng 4 ohm. Bảng so sánh của Ampeg ghi cả dòng Rocket Bass dùng tầng công suất Class D, phía trước là preamp Legacy; tỷ số tín hiệu trên nhiễu 80 dB và độ khuếch đại tối đa 45 dB đo tại 1 kHz. Ampeg không công bố hãng sản xuất loa của RB-108, chỉ các model 112, 115 và 210 được ghi rõ dùng loa Lavoce đặt riêng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng máy cao 433 mm, rộng 411 mm, sâu 306 mm, bọc vinyl họa tiết kim cương đen gợi nhớ ampli B15, bốn góc bọc kim loại chống va đập, mặt lưới bạc và quai xách trên nóc. Sách hướng dẫn ghi trọng lượng khoảng 10,45 kg; trang sản phẩm làm tròn thành 10,5 kg. Nguồn điện nhận dải 100 đến 240V, 50 đến 60 Hz, tiêu thụ tối đa 45W qua dây nguồn chuẩn IEC, cắm thẳng vào điện 220V mà không cần biến áp.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNgõ vào, aux và tai nghe\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgõ 0 dB, trở kháng 500 kΩ: dành cho bass passive, tức đàn không dùng pin.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgõ -15 dB, trở kháng 75 kΩ: dành cho bass active hoặc pickup tín hiệu mạnh, giúp tầng đầu vào không bị vỡ tiếng ngoài ý muốn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN 3,5 mm: nhận tín hiệu mức line từ điện thoại, máy tính hay máy nghe nhạc để chơi theo bài hát hoặc backing track.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePHONES 3,5 mm TRS stereo: tín hiệu đàn trộn chung với nhạc từ AUX IN, loa trong tự tắt khi cắm tai nghe.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eRB-108 không có ngõ DI XLR, không có effects loop, không có jack loa ngoài và không có jack footswitch. Pedal tuner, compressor hay drive vì thế được mắc nối tiếp giữa đàn và ngõ vào. Đây là chỗ phân định rõ RB-108 với các model trên: hãng chủ đích giữ máy thật gọn cho việc tập, còn phần kết nối với mixer và sân khấu được dành cho RB-110 trở lên.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eRB-108 hợp với ai và khi nào nên chọn model lớn hơn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eRB-108 hợp nhất với góc tập trong phòng ngủ, phòng làm việc hay lớp học nhạc, nơi người chơi cần tiếng bass đúng chất Ampeg ở âm lượng vừa phải, cần chơi theo nhạc qua aux và tập đêm bằng tai nghe. Khi bắt đầu tập cùng trống thật hoặc cần đưa tiếng ra dàn âm thanh, 30W và loa 8 inch sẽ nhanh chạm giới hạn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBước lên kế tiếp là \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-110\u003c\/a\u003e với 50W, loa 10 inch, thêm hai núm GRIT và LEVEL cho SGT cùng ngõ DI XLR có công tắc ground lift, trong khi máy lại nhẹ hơn RB-108 khoảng 0,25 kg. Cần chơi phòng trà hay ghép thùng loa phụ thì \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eRB-115\u003c\/a\u003e 200W loa 15 inch hoặc \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eRB-210\u003c\/a\u003e 500W hai loa 10 inch kèm horn mới đủ sức, đổi lại thùng to và nặng hơn đáng kể.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Rocket Bass RB-108\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli bass combo bán dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30W RMS tại 4 Ω (10% THD+N)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp Ampeg Legacy, tầng công suất Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 8 inch, 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSGT (bật\/tắt, đèn báo), Volume, Bass, Midrange, Treble, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải chỉnh EQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass +18\/-20 dB tại 40 Hz; Mid +14\/-10 dB tại 500 Hz; Treble +16\/-18 dB tại 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eOverdrive\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Grit Technology (SGT), không có núm Grit\/Level\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm 0 dB (500 kΩ) và -15 dB (75 kΩ); Aux In 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhones 3,5 mm TRS stereo (tắt loa khi cắm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTỷ số tín hiệu\/nhiễu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e80 dB (20 Hz–20 kHz, không trọng số)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ khuếch đại tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45 dB tại 1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V, 50–60 Hz, tối đa 45W, dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e433 x 411 x 306 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 10,45 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, hướng dẫn nhanh (Quick Start Guide)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Rocket Bass RB-108\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc SGT trên RB-108 có chỉnh được độ méo không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông chỉnh bằng núm riêng. RB-108 chỉ có công tắc bật tắt SGT với đèn hổ phách; mức grit được đặt sẵn trong mạch. Khi bật SGT, nên chỉnh lại VOLUME và các núm EQ cho tiếng méo cân với tiếng sạch.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBass active nên cắm vào ngõ -15 dB hay 0 dB trên RB-108?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBass active hoặc pickup tín hiệu mạnh cắm vào ngõ -15 dB (75 kΩ) để giảm tín hiệu đầu vào, tránh vỡ tiếng ở preamp. Bass passive cắm vào ngõ 0 dB (500 kΩ). Nếu đàn active mà tiếng vẫn mỏng hoặc nhỏ, có thể thử chuyển sang ngõ 0 dB và hạ VOLUME.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào RB-108 thì có nghe được nhạc từ cổng aux không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Jack PHONES 3,5 mm TRS stereo xuất tín hiệu đàn trộn với nhạc từ AUX IN, và loa trong tự tắt khi cắm tai nghe. VOLUME chỉ chỉnh tiếng đàn; độ lớn nhạc nền chỉnh trên thiết bị phát.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRB-108 có ngõ ra để thu âm hoặc nối mixer không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy không có ngõ DI XLR hay line out riêng. Muốn thu âm hoặc đưa ra dàn âm thanh, cách phổ biến là đặt hộp DI hoặc pedal preamp có ngõ XLR giữa đàn và ampli, hoặc đặt micro trước loa. Nếu cần sẵn XLR trên thân máy thì nên chọn RB-110.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nối được thùng loa ngoài hoặc dùng effects loop trên RB-108 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. RB-108 không có jack loa ngoài, effects loop hay jack footswitch; các tính năng này chỉ có trên RB-112, RB-115 và RB-210. Pedal hiệu ứng được mắc nối tiếp trước ngõ vào của ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRB-108 nặng và to cỡ nào khi mang đi tập?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng cao 433 mm, rộng 411 mm, sâu 306 mm và nặng khoảng 10,45 kg, có quai xách trên nóc và bốn góc bọc kim loại. Cỡ thùng này một người xách gọn bằng một tay và đặt vừa ghế sau ô tô; khi chở bằng xe máy nên bọc áo trùm để giữ lớp vinyl và lưới loa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-110 Combo 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115 Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53039293727027,"sku":"AMPEG RB-108","price":6930000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-rocket-bass-rb-108-1.jpg?v=1793698733"},{"product_id":"amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w","title":"Amp Bass Ampeg Rocket Bass RB-110 Combo 50W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Rocket Bass RB-110 là combo bass 50W RMS với một loa 10 inch, nằm ở bậc thứ hai của dòng Rocket Bass và là model nhỏ nhất có ngõ Balanced DI Out XLR để nối thẳng mixer hoặc máy thu. So với bản 8 inch, RB-110 có thêm hai núm GRIT và LEVEL cho mạch overdrive SGT, ngõ vào thường trở kháng 1 MΩ, công tắc ground lift, trong khi thùng máy chỉ nặng khoảng 10,2 kg; Ampeg giới thiệu đây là ampli dùng để tập và chơi ở những sân khấu nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/-OlKqLYw9xM\" title=\"Ampeg | Miki Santamaria | Rocket Bass RB-110 Sound Sample Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePreamp Legacy và ba núm Bass, Midrange, Treble\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần tiền khuếch đại của RB-110 dùng mạch preamp Legacy và tone stack mà Ampeg mô tả là kế thừa các mạch kinh điển của hãng. Ba núm chỉnh âm đều có điểm 0 ở giữa là vị trí phẳng. BASS chỉnh tại 40 Hz với biên độ tăng 14 dB, giảm 13 dB; MIDRANGE chỉnh tại 500 Hz, tăng 15 dB, giảm 9 dB; TREBLE chỉnh tại 4 kHz, tăng 12 dB, giảm tới 20 dB.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBiên độ tăng ở dải trung lớn hơn hẳn biên độ giảm, phù hợp với cách nhiều bassist dùng ampli Ampeg: đẩy MIDRANGE lên để nốt có lực đi xuyên qua guitar và trống. Kéo MIDRANGE về bên trái cho tiếng lõm giữa, mà sách hướng dẫn gọi là \"contoured\", nghe xa và mềm hơn, dễ chịu khi chơi slap một mình. TREBLE giảm được nhiều nên dễ làm dịu tiếng dây mới hoặc tiếng gõ phím của đàn active.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSGT có núm GRIT và LEVEL riêng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eOverdrive SGT (Super Grit Technology) là mạch overdrive mới mà Ampeg đưa vào dòng Rocket Bass, được hãng ví với độ ấm và độ sạn của một dàn SVT. Trên RB-110 khu SGT được đóng khung riêng trên panel gồm công tắc bật tắt, đèn báo hổ phách và hai núm. GRIT quyết định lượng méo, vặn theo chiều kim đồng hồ để tiếng vỡ nhiều hơn; LEVEL đặt mức âm lượng của nhánh SGT.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNhờ hai núm này, SGT trên RB-110 dùng được như một kênh thứ hai: chỉnh VOLUME cho tiếng sạch, sau đó bật SGT và đặt LEVEL sao cho tiếng méo bằng hoặc nhỉnh hơn tiếng sạch một chút. GRIT để thấp cho tiếng bass dày, hơi rè ở cuối nốt kiểu rock cổ điển; GRIT cao cho tiếng gắt dùng cho punk, grunge hay metal. Máy không có jack footswitch, nên việc chuyển kênh vẫn là bấm tay trên nóc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBalanced DI Out: đưa tiếng ra dàn âm thanh không cần micro\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐây là tính năng làm RB-110 khác hẳn bản 8 inch. Ngõ XLR ở mặt sau là ngõ cân bằng mức micro, lấy tín hiệu sau EQ và sau SGT, tức là tiếng gửi ra mixer đã có cả màu chỉnh và độ méo bạn đặt trên ampli. Theo Ampeg, cách nối này cho phép đưa bass vào hệ thống âm thanh chính hoặc vào máy thu mà không cần đặt micro trước thùng loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNgay cạnh jack XLR là công tắc GROUND\/LIFT. Khi nối với mixer mà nghe tiếng ù do vòng lặp nối đất, gạt sang LIFT để ngắt chân mass ở ngõ DI. Trong phòng thu tại gia, ngõ này cắm thẳng vào đầu vào micro của soundcard; ở quán cà phê acoustic hay sân khấu nhà thờ, ampli đóng vai loa kiểm âm trên sân khấu còn dàn PA gánh phần âm lượng cho khán giả.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 10 inch, 50W và thùng 10,2 kg\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTầng công suất Class D cho 50W RMS trên tải 4 ohm, đẩy một loa 10 inch trở kháng 4 ohm. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu 84 dB, độ khuếch đại tối đa 48,5 dB tại 1 kHz. Thùng cao 481 mm, rộng 411 mm, sâu 330 mm, cao hơn RB-108 khoảng 5 cm nhưng theo Ampeg lại nhẹ hơn, 10,2 kg so với 10,45 kg. Vỏ bọc vinyl họa tiết kim cương đen lấy cảm hứng từ ampli B15, góc kim loại chống va đập, khung bên trong có thanh giằng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNguồn điện 100 đến 240V, 50 đến 60 Hz, công suất tiêu thụ tối đa 70W, dùng dây nguồn IEC rời. Loa 10 inch có diện tích màng lớn hơn loa 8 inch nên phần trầm đầy hơn khi tăng âm lượng, đủ dùng cho phòng tập ban nhạc nhỏ nếu tay trống chơi vừa phải.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eAux, tai nghe và hai ngõ vào nhạc cụ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt nóc có hai jack 6,3 mm: ngõ 0 dB trở kháng 1 MΩ cho bass passive và ngõ -15 dB trở kháng 75 kΩ cho bass active hay pickup tín hiệu mạnh. Hai lỗ 3,5 mm AUX IN và PHONES dùng để chơi theo nhạc nền và tập yên lặng; tai nghe nhận cả tiếng đàn lẫn nhạc từ aux, loa trong ngắt khi cắm tai nghe. RB-110 không có effects loop, không có jack loa ngoài và không có công tắc Ultra Hi, Ultra Lo.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐặt RB-110 giữa RB-108 và RB-115\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-108\u003c\/a\u003e 30W loa 8 inch chỉ có công tắc SGT không núm chỉnh và không có ngõ XLR, hợp với góc tập cá nhân. Lên \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eRB-115\u003c\/a\u003e là bước nhảy lớn: 200W khi ghép thùng ngoài, loa Lavoce 15 inch, công tắc Ultra Hi và Ultra Lo, effects loop, jack footswitch cho SGT và jack loa ngoài, đổi lại thùng nặng khoảng 15,45 kg. Nếu nhu cầu là tập ở nhà, thu âm và thỉnh thoảng chơi phòng nhỏ có PA, RB-110 là điểm cân bằng giữa tính năng và độ gọn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Rocket Bass RB-110\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli bass combo bán dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W RMS tại 4 Ω (10% THD+N)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp Ampeg Legacy, tầng công suất Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 10 inch, 4 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSGT (bật\/tắt), Grit, Level, Volume, Bass, Midrange, Treble, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải chỉnh EQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass +14\/-13 dB tại 40 Hz; Mid +15\/-9 dB tại 500 Hz; Treble +12\/-20 dB tại 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eOverdrive\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Grit Technology (SGT) với núm Grit và Level riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm 0 dB (1 MΩ) và -15 dB (75 kΩ); Aux In 3,5 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBalanced DI Out XLR (sau EQ, sau SGT, mức micro); Phones 3,5 mm TRS stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông tắc khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGround\/Lift cho ngõ DI\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTỷ số tín hiệu\/nhiễu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e84 dB (20 Hz–20 kHz, không trọng số)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ khuếch đại tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e48,5 dB tại 1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V, 50–60 Hz, tối đa 70W, dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e481 x 411 x 330 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 10,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, hướng dẫn nhanh (Quick Start Guide)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Rocket Bass RB-110\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgõ XLR của RB-110 gửi tín hiệu trước hay sau EQ và SGT?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSau cả hai. Theo sách hướng dẫn, Balanced DI Out là ngõ cân bằng mức micro, lấy tín hiệu sau EQ và sau SGT, nên mixer nhận đúng màu tiếng và độ méo bạn đã chỉnh trên ampli. Muốn gửi tín hiệu đàn nguyên bản cho kỹ thuật viên tự xử lý thì cần một hộp DI riêng đặt trước ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào cần gạt công tắc GROUND\/LIFT ở mặt sau RB-110?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi đã nối ngõ XLR với mixer hoặc soundcard mà nghe tiếng ù, gạt sang LIFT để ngắt mass ở ngõ DI, cắt vòng lặp nối đất giữa ampli và hệ thống âm thanh. Nếu không có tiếng ù thì để ở vị trí GROUND.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên đặt GRIT và LEVEL thế nào để tiếng SGT không lấn tiếng sạch?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉnh tiếng sạch bằng VOLUME trước, rồi bật SGT, đặt GRIT theo mức méo mong muốn và vặn LEVEL tới khi âm lượng hai trạng thái gần bằng nhau. GRIT càng cao tiếng càng dày và nén, nên thường phải hạ LEVEL lại một chút để tránh hụt hẫng khi tắt SGT.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó bật tắt SGT trên RB-110 bằng footswitch được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, RB-110 không có jack footswitch; jack SGT Switch chỉ có trên các model 112, 115 và 210. Muốn đổi tiếng bằng chân trên RB-110, cách đơn giản là đặt một pedal overdrive dành cho bass trước ngõ vào và để SGT tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMắc pedal compressor hay chorus vào RB-110 ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy không có effects loop, nên mọi pedal đều mắc nối tiếp giữa đàn và ngõ vào. Thứ tự hay dùng là tuner, compressor, drive rồi mới tới chorus hoặc delay. Nếu chuỗi pedal làm tín hiệu quá mạnh, cắm vào ngõ -15 dB.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eRB-110 có đủ lớn để tập cùng ban nhạc có trống không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmpeg định vị RB-110 cho tập luyện và sân khấu nhỏ. Với 50W và một loa 10 inch, máy đủ cho phòng tập nhỏ khi tay trống chơi nhẹ tay; ở không gian lớn hơn nên đưa tín hiệu từ ngõ XLR ra dàn PA và dùng ampli làm loa kiểm âm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-108 Combo 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115 Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-210 Combo 500W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53039299690803,"sku":"AMPEG RB-110","price":11200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-rocket-bass-rb-110-1.jpg?v=1793698736"},{"product_id":"amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w","title":"Amp Bass Ampeg Rocket Bass RB-115 Combo 200W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115 là combo bass bán dẫn công suất 200W RMS (khi ghép thêm thùng loa ngoài), dùng một loa Lavoce 15 inch đặt riêng, nhắm tới người chơi đi diễn và thu âm cần tiếng trầm sâu kiểu Ampeg trong một thùng máy chưa tới 16 kg. So với các model nhỏ trong dòng, RB-115 có thêm hai công tắc Ultra Hi và Ultra Lo, jack footswitch bật tắt overdrive SGT, effects loop, jack loa ngoài và ngõ DI XLR có ground lift, đủ để làm ampli chính cho phòng trà, quán bar hay buổi tập của ban nhạc.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/Xm0oNqtj9hk\" title=\"Ampeg | Rocket Bass Series Overview\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e100W hay 200W: đọc đúng con số công suất\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng thông số trong sách hướng dẫn ghi hai mức. Loa 15 inch bên trong có trở kháng 8 ohm, nên khi chỉ chạy loa trong, tầng công suất Class D cấp 100W RMS. Khi cắm thêm một thùng loa ngoài 8 ohm vào jack EXT SPEAKER, tải tổng giảm xuống 4 ohm và máy đạt đủ 200W RMS; nhãn ở mặt sau cũng ghi rõ jack này nhận 100W ở 8 ohm, trở kháng tối thiểu 8 ohm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHiểu đúng điểm này giúp tính toán thực tế hơn: ở phòng tập hay quán nhỏ, 100W qua loa 15 inch thường đủ theo kịp trống; còn khi lên sân khấu rộng mà không có PA đỡ, thêm một thùng 8 ohm sẽ vừa tăng công suất vừa tăng diện tích màng loa đẩy không khí. Loa trong vẫn hoạt động bình thường khi đã cắm thùng ngoài.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa Lavoce 15 inch và thùng máy\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eAmpeg ghi RB-115 dùng một loa 15 inch Lavoce sản xuất theo đặt hàng riêng, trở kháng 8 ohm. Loa 15 inch là cấu hình quen thuộc cho tiếng bass tròn, đáy sâu, hợp với nhạc soul, R\u0026amp;B, reggae, worship hay kiểu chơi ngón tay cần nốt ngân dài. Máy không có loa treble (horn), nên dải cao mềm và ấm hơn bản hai loa 10 inch có horn trong cùng dòng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng cao 570 mm, rộng 513 mm, sâu 354 mm. Trang sản phẩm ghi nặng 34 lb (15,45 kg), sách hướng dẫn ghi khoảng 15,45 kg. Vỏ ngoài bọc vinyl họa tiết kim cương đen gợi nhớ Ampeg B15, bốn góc kim loại chống va đập, khung trong có thanh giằng, quai xách trên nóc. Nguồn điện nhận dải 100 đến 240V, 50 đến 60 Hz, công suất tiêu thụ tối đa 280W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eUltra Hi, Ultra Lo và bộ EQ ba băng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHai công tắc Ultra nằm giữa núm VOLUME và cụm EQ, là thứ RB-108 và RB-110 không có. Theo sách hướng dẫn, ULTRA HI tăng 5 dB tại 8 kHz, làm rõ tiếng dây, tiếng slap và tiếng gảy pick; ULTRA LO tăng 1 dB tại 40 Hz đồng thời cắt 10 dB tại 500 Hz, tạo tiếng lõm giữa với đáy dày, rất hợp khi chơi một mình hoặc nhạc funk. Bật cả hai cho đường cong hình chữ V quen thuộc của tiếng slap hiện đại.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBộ EQ BASS, MIDRANGE, TREBLE phẳng ở vị trí 0. BASS chỉnh tại 40 Hz từ -9 tới +14 dB, MIDRANGE tại 500 Hz từ -9 tới +15 dB, TREBLE tại 4 kHz từ -24 tới +12 dB. Khoảng giảm treble rất sâu cho phép làm tối tiếng đàn active nhiều hài âm, hoặc tạo tiếng bass kiểu Motown khi kết hợp với đàn passive dây cũ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSGT với Grit, Level và jack footswitch\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKhu SGT gồm công tắc, đèn báo hổ phách, núm GRIT chỉnh lượng méo và núm LEVEL chỉnh âm lượng nhánh overdrive. Điểm mới so với RB-108 và RB-110 là jack SGT SWITCH ở mặt sau: cắm một footswitch loại TS 6,3 mm để bật tắt SGT bằng chân, biến mạch overdrive thành kênh thứ hai trên sân khấu. Ampeg cho biết footswitch mua riêng, không kèm theo máy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: effects loop, DI XLR và jack loa ngoài\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eEXT SPEAKER: jack 6,3 mm TS cho thùng loa ngoài 8 ohm, dùng dây loa không bọc chống nhiễu, không dùng dây đàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSGT SWITCH: jack footswitch bật tắt SGT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEFFECTS LOOP SEND và RETURN: vòng hiệu ứng không cân bằng mức line; ngõ Send chịu tác động của mọi núm, ngõ Return đưa tín hiệu đã xử lý thẳng vào tầng công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBALANCED DI OUT: XLR cân bằng mức micro, lấy tín hiệu sau EQ và sau SGT, kèm công tắc GROUND\/LIFT chống ù.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eTrên nóc còn có hai ngõ vào 0 dB (1 MΩ) và -15 dB (75 kΩ), lỗ AUX IN và PHONES 3,5 mm; loa tự ngắt khi cắm tai nghe. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu đạt 90 dB, cao hơn rõ so với mức 80 đến 84 dB của các model nhỏ trong dòng, có ích khi thu âm qua ngõ DI.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eRB-115 trong các tình huống chơi thực tế\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ phòng thu, ngõ XLR cho tín hiệu sạch có cả màu SGT, có thể ghi song song với micro đặt trước loa 15 inch rồi trộn lại. Trong ban nhạc, effects loop giữ chorus, delay hay reverb không bị bộ EQ và overdrive làm đục. Khi chơi sự kiện ngoài trời, máy làm loa kiểm âm còn tín hiệu XLR đi ra dàn PA.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNgười cần âm lượng lớn hơn và dải cao rõ hơn nên xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-210\u003c\/a\u003e với 500W, hai loa 10 inch và horn tắt được. Ngược lại, nếu chủ yếu tập ở nhà và thỉnh thoảng ra PA, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eRB-110\u003c\/a\u003e 50W gọn hơn nhiều, chỉ khoảng 10,2 kg.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Rocket Bass RB-115\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli bass combo bán dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W RMS tại 4 Ω (khi ghép thùng ngoài); 100W RMS tại 8 Ω (chỉ loa trong)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp Ampeg Legacy, tầng công suất Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 x 15 inch Lavoce đặt riêng, 8 Ω\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSGT (bật\/tắt), Grit, Level, Volume, Ultra Hi, Ultra Lo, Bass, Midrange, Treble, Power\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải chỉnh EQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass +14\/-9 dB tại 40 Hz; Mid +15\/-9 dB tại 500 Hz; Treble +12\/-24 dB tại 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eUltra Hi \/ Ultra Lo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+5 dB tại 8 kHz \/ +1 dB tại 40 Hz và -10 dB tại 500 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm 0 dB (1 MΩ) và -15 dB (75 kΩ); Aux In 3,5 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBalanced DI Out XLR (sau EQ, sau SGT) có Ground\/Lift; FX Send; Ext Speaker 6,3 mm (tối thiểu 8 Ω, 100W); Phones 3,5 mm TRS stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack TS 6,3 mm bật tắt SGT (footswitch mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTỷ số tín hiệu\/nhiễu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e90 dB (20 Hz–20 kHz, không trọng số)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ khuếch đại tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60 dB (Input), 39 dB (Aux), 32 dB (FX Return) tại 1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V, 50–60 Hz, tối đa 280W, dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e570 x 513 x 354 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 15,45 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, hướng dẫn nhanh (Quick Start Guide)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Rocket Bass RB-115\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao RB-115 ghi 200W nhưng loa trong chỉ nhận 100W?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoa 15 inch của máy là 8 ohm, và ở tải 8 ohm tầng công suất cho 100W RMS. Mức 200W RMS chỉ đạt khi cắm thêm thùng loa ngoài 8 ohm, lúc đó hai loa mắc song song thành tải 4 ohm. Đây là cách ghi công suất bình thường của combo bass có jack loa ngoài.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThùng loa ngoài ghép với RB-115 cần trở kháng và công suất bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng phải có trở kháng 8 ohm, không dùng thùng 4 ohm. Nhãn mặt sau ghi jack EXT SPEAKER cấp 100W ở 8 ohm, nên chọn thùng chịu được từ 100W trở lên. Nối bằng dây loa hai đầu 6,3 mm TS không bọc chống nhiễu, vì dây đàn có thể nóng lên khi tải công suất lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Ultra Lo trên RB-115 thì tiếng thay đổi ra sao?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eUltra Lo tăng nhẹ 1 dB tại 40 Hz và cắt mạnh 10 dB tại 500 Hz, nên tiếng nghe lõm giữa, trầm và tròn hơn, hợp chơi slap hay nhạc nền ít nhạc cụ. Khi chơi cùng hai guitar, nên tắt Ultra Lo để dải trung của bass không bị chìm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng footswitch loại nào để bật SGT trên RB-115?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eJack SGT SWITCH ở mặt sau nhận footswitch một nút loại TS 6,3 mm, chỉ có chức năng bật tắt SGT. Footswitch mua riêng; GRIT và LEVEL vẫn chỉnh bằng tay trên nóc máy.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên gắn pedal nào vào effects loop của RB-115?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eLoop là loại không cân bằng mức line, Send chịu tác động của mọi núm trên ampli, Return đi thẳng vào tầng công suất. Hợp nhất là chorus, delay, reverb hoặc multi-effect có ngõ line. Compressor, wah, octave và pedal drive nên đặt trước ngõ vào nhạc cụ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNên chọn RB-115 hay RB-210 cho sân khấu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eRB-115 thiên về tiếng tròn, đáy sâu, không có horn, nặng khoảng 15,45 kg, tối đa 200W. RB-210 có hai loa 10 inch cùng horn tắt được, phản hồi nhanh và rõ dải cao hơn, tối đa 500W, nặng 17,7 kg. Chơi ngón tay, nhạc soul và worship nghiêng về RB-115; slap, rock và cần âm lượng lớn nghiêng về RB-210.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-210 Combo 500W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-110 Combo 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53039299985715,"sku":"AMPEG RB-115","price":20900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-rocket-bass-rb-115-1.jpg?v=1793698739"},{"product_id":"amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-210-combo-500w","title":"Amp Bass Ampeg Rocket Bass RB-210 Combo 500W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Rocket Bass RB-210 là model lớn nhất của dòng Rocket Bass: combo bass bán dẫn 500W RMS khi ghép thùng loa ngoài (250W trên hai loa trong), dùng hai loa Lavoce 10 inch đặt riêng cùng một củ loa nén dải cao (horn) có công tắc tắt mở. Máy có đủ bộ tính năng của dòng gồm preamp Legacy, EQ ba băng, Ultra Hi, Ultra Lo, overdrive SGT bật bằng footswitch, effects loop, ngõ DI XLR và jack loa ngoài, nặng 17,7 kg; Ampeg gọi RB-210 là ampli đi diễn dễ mang theo, dành cho người chơi cần âm lượng lớn gói gọn trong một thùng duy nhất.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/mYl7zdBYcOk\" title=\"Ampeg | Miki Santamaria | Rocket Bass RB-210 Sound Sample Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai loa 10 inch 16 ohm và một củ horn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCấu hình loa là điểm làm RB-210 khác các anh em một loa. Theo sách hướng dẫn, mỗi loa 10 inch Lavoce có trở kháng 16 ohm, hai loa mắc song song cho tải tổng 8 ohm, phía trên có thêm một driver nén dải cao. Hai loa 10 inch phản hồi nhanh, nốt bật ra gọn và chắc, trong khi horn lo phần tần số cao để tiếng slap, tiếng pick và tiếng phím đàn active nghe rõ ở khoảng cách xa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐây cũng là model duy nhất trong dòng có horn. Hai bản RB-112 và RB-115 chỉ dùng một loa lớn, RB-108 và RB-110 thì dùng loa 8 inch và 10 inch không có driver dải cao riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e250W trên loa trong, 500W khi thêm thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTầng công suất Class D của RB-210 cho 250W RMS khi chỉ chạy tải 8 ohm của cặp loa trong. Cắm thêm một thùng 8 ohm vào jack EXT SPEAKER, tải tổng còn 4 ohm và máy đạt 500W RMS như tên gọi. Nhãn ở mặt sau ghi jack loa ngoài cấp 250W ở 8 ohm, trở kháng tối thiểu 8 ohm; loa trong vẫn kêu khi có thùng ngoài.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVới 250W trên hai loa 10 inch, RB-210 đã đủ làm ampli chính cho phòng tập ban nhạc rock hay quán bar cỡ vừa. Phương án thêm thùng phù hợp khi sân khấu rộng mà dàn PA không đỡ tiếng bass, hoặc khi muốn đặt một thùng phía sau làm loa kiểm âm cho tay trống.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCông tắc HORN và cách dùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCông tắc gạt HORN OFF\/ON nằm trên cùng cụm jack ở mặt sau, chỉ có trên RB-210. Bật horn khi cần độ rõ cho slap, tapping hay khi bass phải xuyên qua hai guitar distortion. Tắt horn khi muốn tiếng cổ điển, tròn và tối hơn kiểu Motown, khi chơi dây flatwound, hoặc khi tiếng xì của dải rất cao làm khó chịu ở phòng tập nhỏ. Có thể kết hợp tắt horn với hạ TREBLE để tiếng gần với tiếng ampli bass thập niên 60.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ, Ultra Hi, Ultra Lo và SGT\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng điều khiển trên nóc giống RB-115 về bố cục: hai ngõ vào -15 dB (75 kΩ) và 0 dB (1 MΩ), khu SGT đóng khung với công tắc, GRIT và LEVEL, núm VOLUME, hai công tắc ULTRA HI và ULTRA LO, ba núm BASS, MIDRANGE, TREBLE, lỗ PHONES và AUX IN 3,5 mm. BASS chỉnh tại 40 Hz từ -9 đến +14 dB, MIDRANGE tại 500 Hz từ -9 đến +15 dB, TREBLE tại 4 kHz từ -24 đến +12 dB.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eULTRA HI nâng 5 dB ở 8 kHz, ULTRA LO nâng 1 dB ở 40 Hz và khoét 10 dB ở 500 Hz. Vì horn đã bổ sung dải cao, nhiều trường hợp chỉ cần bật horn hoặc Ultra Hi là đủ; bật cả hai dễ chói khi chơi trong phòng nhỏ. Mạch SGT cho tiếng méo từ hơi sạn tới gắt, GRIT chỉnh lượng méo, LEVEL cân âm lượng với tiếng sạch, và jack SGT SWITCH ở mặt sau cho phép bật tắt bằng chân. Độ khuếch đại tối đa ở ngõ vào đạt 73 dB, tỷ số tín hiệu trên nhiễu 91 dB, cao nhất dòng Rocket Bass.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCụm kết nối mặt sau cho sân khấu\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eHORN: công tắc tắt mở loa dải cao.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEXT SPEAKER: jack 6,3 mm TS, thùng ngoài 8 ohm, nối bằng dây loa không bọc chống nhiễu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSGT SWITCH: jack footswitch TS 6,3 mm, chỉ điều khiển bật tắt SGT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEFFECTS LOOP SEND, RETURN: vòng hiệu ứng không cân bằng mức line; Return đưa tín hiệu vào thẳng tầng công suất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBALANCED DI OUT: XLR mức micro, lấy tín hiệu sau EQ và SGT, có công tắc GROUND\/LIFT.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAC LINE IN: nguồn 100 đến 240V, 50 đến 60 Hz, tiêu thụ tối đa 600W.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eVới cụm cổng này, một buổi diễn điển hình chỉ cần dây đàn, dây XLR ra mixer và footswitch SGT. Kỹ thuật viên lấy tín hiệu từ DI, ampli đứng phía sau làm loa kiểm âm, còn chorus hay delay nằm trong effects loop.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKích thước và lựa chọn trong dòng Rocket Bass\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eThùng RB-210 cao 654 mm, rộng 513 mm, sâu 354 mm, tức cao hơn RB-115 khoảng 8 cm với cùng chiều rộng và chiều sâu. Sách hướng dẫn ghi 38 lb (17,7 kg), trang sản phẩm ghi 39 lb (17,7 kg). Vỏ vinyl họa tiết kim cương đen, góc kim loại, quai xách trên nóc và bốn chân đế.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNếu ưu tiên tiếng tròn, đáy sâu và thùng nhẹ hơn 2,25 kg, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115\u003c\/a\u003e với loa 15 inch là lựa chọn kế bên. Người chủ yếu tập ở nhà và cần ngõ XLR để thu âm thì \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eRB-110\u003c\/a\u003e 50W gọn hơn nhiều. Khi cần hệ thống head và thùng rời để nâng cấp dần, xem thêm danh mục \u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eampli bass\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Rocket Bass RB-210\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli bass combo bán dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e500W RMS tại 4 Ω (khi ghép thùng ngoài); 250W RMS tại 8 Ω (chỉ loa trong)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp Ampeg Legacy, tầng công suất Class D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 x 10 inch Lavoce đặt riêng (16 Ω mỗi loa, song song 8 Ω) + 1 driver nén dải cao\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSGT (bật\/tắt), Grit, Level, Volume, Ultra Hi, Ultra Lo, Bass, Midrange, Treble, Power; công tắc Horn ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải chỉnh EQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass +14\/-9 dB tại 40 Hz; Mid +15\/-9 dB tại 500 Hz; Treble +12\/-24 dB tại 4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eUltra Hi \/ Ultra Lo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e+5 dB tại 8 kHz \/ +1 dB tại 40 Hz và -10 dB tại 500 Hz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack 6,3 mm 0 dB (1 MΩ) và -15 dB (75 kΩ); Aux In 3,5 mm; FX Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBalanced DI Out XLR (sau EQ, sau SGT) có Ground\/Lift; FX Send; Ext Speaker 6,3 mm (tối thiểu 8 Ω, 250W); Phones 3,5 mm TRS stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFootswitch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eJack TS 6,3 mm bật tắt SGT (footswitch mua riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTỷ số tín hiệu\/nhiễu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e91 dB (20 Hz–20 kHz, không trọng số)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ khuếch đại tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e73 dB (Input), 52 dB (Aux), 36 dB (FX Return) tại 1 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V, 50–60 Hz, tối đa 600W, dây nguồn IEC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (cao x rộng x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e654 x 513 x 354 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e17,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, hướng dẫn nhanh (Quick Start Guide)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Rocket Bass RB-210\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTắt horn trên RB-210 ở đâu và khi nào nên tắt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCông tắc HORN OFF\/ON nằm ở mặt sau, trên cùng cụm jack. Nên tắt khi chơi dây flatwound, muốn tiếng ấm kiểu cổ điển, hoặc khi dải rất cao gây chói trong phòng nhỏ. Khi chơi slap, pick hoặc cần nghe rõ nốt giữa tiếng trống và guitar lớn thì để horn bật.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhông cắm thùng ngoài thì RB-210 chạy bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCặp loa 10 inch bên trong có tải tổng 8 ohm, ở mức này máy cho 250W RMS. Con số 500W RMS chỉ đạt khi thêm thùng 8 ohm vào jack EXT SPEAKER để tải tổng còn 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eThùng loa ngoài cho RB-210 phải đạt yêu cầu gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eThùng phải có trở kháng 8 ohm (không thấp hơn) và nên chịu được từ 250W trở lên, vì nhãn mặt sau ghi jack EXT SPEAKER cấp 250W ở 8 ohm. Dùng dây loa TS 6,3 mm không bọc chống nhiễu; dây đàn thông thường có thể quá nhiệt.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgõ XLR trên RB-210 gửi tiếng đã qua SGT hay tiếng sạch?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, Balanced DI Out lấy tín hiệu sau EQ và sau SGT, nên khi bật SGT thì mixer cũng nhận tiếng méo. Nếu kỹ thuật viên muốn thêm một đường tín hiệu sạch, cần đặt hộp DI riêng giữa đàn và ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch của RB-210 có đổi được Ultra Hi, Ultra Lo hay horn không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Bảng so sánh của Ampeg ghi jack footswitch chỉ đảm nhận bật tắt SGT. Ultra Hi, Ultra Lo bấm trên nóc máy, còn horn gạt ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột người có tự mang RB-210 đi diễn được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy nặng 17,7 kg, cao 654 mm, có quai xách trên nóc, một người khỏe vẫn tự xách được quãng ngắn từ xe vào sân khấu. Nên dùng áo trùm để bảo vệ lớp vinyl và lưới loa khi chở.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-115-combo-200w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-115 Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-110-combo-50w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-110 Combo 50W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-rocket-bass-rb-108-combo-30w\"\u003eAmpeg Rocket Bass RB-108 Combo 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53039325315379,"sku":"AMPEG RB-210","price":24100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-rocket-bass-rb-210-1.jpg?v=1793698744"},{"product_id":"amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w","title":"Amp Bass Ampeg Venture V3 Head 300W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Venture V3 là đầu ampli bass Class D nhỏ và nhẹ nhất trong dòng Venture: 300W vào tải 4 ohm, thân máy cao 65 mm, rộng 231 mm, nặng 1,77 kg, bỏ vừa ngăn túi đàn hay túi laptop. Trong khối nhỏ đó Ampeg vẫn đặt đủ bộ chỉnh tiếng của cả dòng: preamp kiểu Ampeg với EQ ba băng có Mid quét tần số, công tắc Ultra Lo ba vị trí và Ultra Hi, mạch overdrive SGT hai chất tiếng SVT và B15, cùng ngõ DI XLR cân bằng, effects loop, AUX IN và cổng tai nghe. Toàn bộ mạch là analog, riêng tầng công suất là Class D.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/KPiF7NIIuN0\" title=\"Ampeg Venture V3 - Sound Demo (no talking)\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e300W trong thân máy 1,77 kg\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTầng công suất của V3 dùng module Class D ICEpower đi với nguồn xung, nên không cần biến áp nặng và khối tản nhiệt lớn như ampli bán dẫn kiểu cũ. Bảng thông số trong sách hướng dẫn ghi V3 cho 310W ở độ méo 1% vào tải 4 ohm; con số in trên mặt sau là 300W. Kích thước 65,1 x 231 x 267,1 mm (cao x rộng x sâu), mặt trước có thanh đèn LED xanh báo nguồn, chuyển sang đỏ khi bật Mute. Nguồn vào nhận dải 100–240V, 50–60 Hz, nên cắm thẳng điện 220V mà không cần đổi phiên bản, mức tiêu thụ tối đa 450W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGain, EQ và hai công tắc Ultra\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐi từ trái sang phải mặt trước: công tắc 0 \/ -15 dB, jack INPUT, khối SGT, núm GAIN, BASS, MID \/ FREQ, TREBLE, VOLUME; hai công tắc Ultra Lo, Ultra Hi nằm phía trên hàng núm, góc phải có đèn PEAK và công tắc Mute. Trở kháng vào 1 MΩ, độ lợi tối đa 60 dB tại 1 kHz. Khi đèn PEAK hay chớp, gạt công tắc sang -15 dB, nấc dành cho pickup output cao và bass active.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBASS: ±14 dB tại 40 Hz, phẳng ở vị trí giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMID \/ FREQ: núm đồng trục, vòng ngoài chọn tần số (vạch chia trên mặt máy từ 200 Hz đến 3 kHz), núm trong tăng giảm 14 dB tại tần số đã chọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTREBLE: tăng tới 17 dB hoặc giảm 14 dB tại 4 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eULTRA LO: gạt trái cắt 20 dB tại 40 Hz để dọn tiếng ù trên sân khấu dội; gạt phải tăng 2 dB tại 40 Hz đồng thời khoét 10 dB tại 500 Hz, cho kiểu tiếng khoét trung quen thuộc của Ampeg; vị trí giữa là tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eULTRA HI: tăng 9 dB tại 8 kHz, làm rõ tiếng slap và tiếng pick.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNhờ Mid quét được, có thể đẩy vùng trung cao để tiếng fingerstyle nổi giữa hai cây guitar, hoặc khoét nhẹ vùng trung thấp cho bass năm dây gọn tiếng trong phòng nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSGT: overdrive theo chất tiếng SVT hoặc B15\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSGT (Super Grit Technology) là mạch overdrive analog nằm trong preamp. Công tắc ON \/ OFF bật mạch, công tắc SVT \/ B15 chọn giữa hai kiểu rè dựa trên đặc tính của đầu đèn SVT và combo đèn Portaflex B15. Núm GRIT \/ LEVEL cũng đồng trục: núm trong chỉnh lượng rè, vòng ngoài chỉnh mức ra của mạch để cân âm lượng giữa lúc bật và lúc tắt. Đèn SGT nhỏ cạnh công tắc cho biết mạch đang bật.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMuốn bật tắt bằng chân, cắm footswitch hai nút loại giữ trạng thái như Ampeg AFS2 vào jack SWITCH ở mặt sau bằng dây TRS: mũi jack điều khiển SGT, vòng jack điều khiển Mute. Khi đã cắm footswitch, công tắc SGT trên mặt máy ngừng tác dụng, còn công tắc Mute vẫn dùng được.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: DI XLR, effects loop nối tiếp, tai nghe\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt sau V3 có công tắc nguồn và ổ IEC, một jack SPEAKER OUT kiểu combo speakON \/ 6,3 mm, PHONES 6,3 mm stereo, AUX IN 3,5 mm, SEND và RETURN của effects loop, jack SWITCH và cụm DI BALANCED OUT gồm cổng XLR cùng ba công tắc PRE \/ POST, 0 \/ -20 dB, LIFT \/ GND.\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDI XLR không phụ thuộc núm VOLUME. Ở PRE, tín hiệu lấy trước pad, EQ, SGT và loop, nên bàn mixer nhận tiếng đàn sạch; ở POST, mọi chỉnh sửa trên máy đều đi ra mixer. Nấc -20 dB hạ mức khi ngõ mixer bị quá tải, LIFT ngắt mass để khử ù.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEffects loop mức line, kiểu nối tiếp cố định nên V3 không có núm trộn: toàn bộ tín hiệu đi qua thiết bị hiệu ứng. SEND chịu tác động của mọi núm trừ VOLUME.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX IN chỉ nghe được trong tai nghe, không phát ra loa. Muốn tập im lặng thì rút dây loa ra; Ampeg ghi rõ chạy V3 không nối thùng không gây hại cho máy.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eGhép thùng loa với V3\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTổng trở kháng thùng nối vào V3 không được dưới 4 ohm. Với một cổng ra duy nhất, cách đơn giản nhất là một thùng 4 ohm, như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVenture VB-88\u003c\/a\u003e 8x8 hoặc VB-212 bản 4 ohm, để V3 ra đủ 300W. Muốn dùng hai thùng 8 ohm, nối dây từ V3 vào thùng thứ nhất rồi đi tiếp từ jack còn lại của thùng đó sang thùng thứ hai; hai jack trên thùng Venture đấu song song nên tổng tải thành 4 ohm. Một thùng 8 ohm đơn lẻ vẫn chạy được, nhưng Ampeg chỉ công bố công suất ở 4 ohm nên đừng kỳ vọng đủ 300W.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eAmpeg khuyên dùng dây speakON NL2 vì khóa chắc và chịu dòng lớn; dây loa jack 6,3 mm không bọc chống nhiễu cũng cắm được vào cổng combo. Khi kéo tải 4 ohm ở mức cực lớn, mạch bảo vệ quá nhiệt, quá dòng có thể ngắt tạm và máy tự hồi trong khoảng 10 giây.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eV3 hay V7: chọn bản nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eV3 và \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eVenture V7\u003c\/a\u003e dùng chung preamp, EQ, Ultra Lo \/ Ultra Hi và SGT. V7 thêm núm compressor (nén tối đa 10:1, có đèn báo), núm MIX trộn khô và ướt cho effects loop, cặp jack PREAMP OUT và POWER AMP IN, hai cổng speakON đấu song song và công suất 700W ở 4 ohm; đổi lại máy nặng 3,10 kg và rộng 290 mm. V3 hợp người chủ yếu chơi phòng tập, quán bar có dàn âm thanh lấy tín hiệu DI, hoặc cần một đầu dự phòng thật gọn; V7 hợp sân khấu lớn hơn, người muốn nén tiếng ngay trên đầu ampli hay ghép hai thùng mà không phải nối qua thùng. Cần trọn bộ đầu và thùng để tập ở nhà thì \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-classic-micro-cl-stack-combo-100w\"\u003eMicro-CL Stack\u003c\/a\u003e là hướng khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Venture V3\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ampli bass (head), dòng Venture\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300W vào 4 ohm (310W ở độ méo 1%)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePreamp analog, tầng công suất Class D ICEpower, nguồn xung\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc 0\/-15 dB, SGT On\/Off, SVT\/B15, Grit\/Level, Gain, Bass, Mid\/Freq, Treble, Volume, Ultra Lo (3 vị trí), Ultra Hi, Mute, đèn Peak\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±14 dB tại 40 Hz; Mid ±14 dB, tần số chọn bằng vòng Freq (200 Hz – 3 kHz theo vạch mặt máy); Treble +17\/-14 dB tại 4 kHz; Ultra Lo -20 dB tại 40 Hz hoặc +2 dB tại 40 Hz kèm -10 dB tại 500 Hz; Ultra Hi +9 dB tại 8 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOverdrive SGT analog, hai kiểu SVT và B15\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (1 MΩ), Aux In 3,5 mm stereo, FX Return 6,3 mm, Switch 6,3 mm TRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 Speaker Out combo speakON \/ 6,3 mm (tải tối thiểu 4 ohm), DI XLR cân bằng (Pre\/Post, 0\/-20 dB, Ground Lift), FX Send 6,3 mm, Phones 6,3 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ lợi tối đa \/ S\/N\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60 dB tại 1 kHz \/ 80 dB (20 Hz – 20 kHz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V, 50–60 Hz, tối đa 450W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e65,1 x 231 x 267,1 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1,77 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, sách hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện mua thêm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch Ampeg AFS2, túi đựng Venture\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Venture V3\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVenture V3 nối thùng 8 ohm thì ra bao nhiêu watt?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmpeg chỉ công bố công suất ở 4 ohm: 300W trên mặt máy, 310W ở độ méo 1% theo sách hướng dẫn. Với một thùng 8 ohm, công suất thực tế thấp hơn và hãng không đưa con số. Muốn khai thác đủ 300W, dùng một thùng 4 ohm hoặc hai thùng 8 ohm nối qua jack thứ hai của thùng đầu tiên.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm tai nghe vào V3 thì thùng loa có tự tắt không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Cắm tai nghe vào jack PHONES ở mặt sau không ngắt cổng loa, nên thùng vẫn kêu. Muốn tập im lặng, rút dây loa; V3 chạy không thùng an toàn. Công tắc Mute không giúp được việc này vì nó tắt cả tiếng đàn trong tai nghe, chỉ chừa lại nhạc từ AUX IN.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eFootswitch nào dùng được với jack SWITCH của V3?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAmpeg AFP-1, AFP2, AFS2 hoặc phần lớn footswitch loại giữ trạng thái. Footswitch hai nút cần dây TRS để điều khiển cả SGT và Mute. Footswitch một nút nên dùng dây TS: nếu dùng dây TRS, Mute có thể bị kích hoạt khi cắm và không tắt được.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng V3 làm power amp cho preamp hay pedal DI rời được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Cắm đầu ra của preamp vào jack RETURN và để trống jack SEND. Khi đó jack INPUT, Gain, SGT và EQ trên mặt máy bị bỏ qua, tín hiệu đi thẳng vào tầng Class D 300W; công tắc Mute vẫn tắt được tín hiệu ở RETURN.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDI XLR của V3 nên để PRE hay POST?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể PRE khi kỹ thuật viên muốn tự xử lý tiếng bass trên mixer: tín hiệu không đi qua pad, EQ, SGT và loop. Để POST khi muốn khán giả nghe đúng tiếng đã chỉnh, kể cả overdrive SGT. Ở cả hai vị trí, núm VOLUME không ảnh hưởng tới mức DI.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVenture V3 có dùng điện 220V được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Nguồn của V3 nhận dải 100–240V, 50–60 Hz, nên máy mua ở Mỹ, Nhật hay châu Âu đều cắm thẳng điện 220V, chỉ cần dây nguồn IEC hợp ổ cắm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eAmpeg Venture V7 Head 700W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eCabinet Bass Ampeg Venture VB-88 8x8 800W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-chon-bass-guitar-amplifier\"\u003eCách chọn ampli cho guitar bass\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53044345307443,"sku":"AMPEG VV3","price":14900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-venture-v3-1.jpg?v=1793698746"},{"product_id":"amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w","title":"Amp Bass Ampeg Venture V7 Head 700W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Venture V7 là đầu ampli bass Class D 700W (vào tải 4 ohm), nằm giữa V3 và V12 trong dòng Venture, nặng 3,10 kg và cao chưa tới 8 cm. So với V3, V7 có thêm ba thứ mà người chơi sân khấu hay cần: compressor chỉnh ngưỡng ngay trên mặt máy, effects loop có núm MIX trộn tín hiệu khô và ướt, cặp jack PREAMP OUT \/ POWER AMP IN, cùng hai cổng speakON để cắm hai thùng trực tiếp. Phần còn lại vẫn là preamp analog kiểu Ampeg với EQ Mid quét tần số, công tắc Ultra Lo, Ultra Hi và overdrive SGT hai kiểu SVT, B15.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/jSaj0nVimW4\" title=\"Ampeg | Venture Series | VB-88 \u0026amp; V7 Performance\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCompressor: núm COMP và đèn báo ngưỡng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNúm COMP nằm ngay cạnh jack INPUT. Vặn hết ngược chiều kim đồng hồ là tắt; vặn thuận chiều, ngưỡng nén hạ dần và mức nén tăng tới tỉ lệ tối đa 10:1. Đèn nhỏ bên trái núm sáng mỗi khi tín hiệu vượt ngưỡng và máy đang giảm độ lợi, nên nhìn đèn là biết mình đang nén nhiều hay ít. Theo Ampeg, compressor giúp dàn đều lực đánh và kéo dài độ ngân.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCách đặt thực tế: để GAIN ở mức đèn PEAK không chớp, rồi tăng COMP từ từ tới khi đèn nén chỉ lóe ở những nốt slap, pop hay nốt gảy mạnh nhất. Ở mức này, tiếng bass đứng yên trong bản phối mà vẫn còn độ động. Vặn sâu hơn cho kiểu tiếng nén chặt của nhạc pop, funk, nhưng nốt nhẹ sẽ to lên gần bằng nốt mạnh, kể cả tiếng lạch cạch tay trên dây. Vì compressor đã nằm sẵn trong đầu, bàn pedal có thể bớt một pedal nén.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003ePreamp, EQ và overdrive SGT\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgõ vào có công tắc 0 \/ -15 dB và đèn PEAK báo quá tải; trở kháng vào 1 MΩ, độ lợi tối đa 60 dB. Bộ EQ gồm BASS ±14 dB ở 40 Hz, TREBLE +17 \/ -14 dB ở 4 kHz và cụm MID \/ FREQ đồng trục: vòng ngoài chọn tần số trong khoảng 200 Hz – 3 kHz theo vạch in trên mặt máy, núm trong tăng giảm 14 dB. Hai công tắc trượt phía trên:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eUltra Lo ba nấc: nấc trái hạ 20 dB tại 40 Hz, nấc phải thêm 2 dB tại 40 Hz và khoét 10 dB tại 500 Hz, nấc giữa tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUltra Hi: nâng 9 dB tại 8 kHz.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eSGT là mạch rè analog với công tắc chọn kiểu SVT hoặc B15 (lấy đặc tính của hai ampli đèn nổi tiếng nhất của hãng) và núm đồng trục GRIT \/ LEVEL: phần trong chỉnh độ rè, vòng ngoài chỉnh mức ra. Có thể bật SGT và Mute từ xa bằng footswitch hai nút Ampeg AFS2 cắm vào jack SWITCH TRS ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEffects loop có núm MIX, PREAMP OUT và POWER AMP IN\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐây là phần làm V7 khác hẳn V3. Effects loop mức line có thêm núm MIX ở mặt sau, đi từ DRY (chỉ tín hiệu gốc) tới WET (chỉ tín hiệu đã qua hiệu ứng); vặn hết sang WET thì loop chạy như kiểu nối tiếp. Ở các vị trí giữa, loop thành song song: hợp với pedal octave, synth bass, chorus hay reverb, vì phần trầm gốc vẫn đi thẳng tới tầng công suất, không bị hiệu ứng làm mỏng hay trễ. SEND nhận tín hiệu sau mọi núm trừ VOLUME.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eHai jack 6,3 mm không cân bằng mở thêm cách đấu nối:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePREAMP OUT: đưa tín hiệu preamp của V7 sang một power amp ngoài. Núm VOLUME có tác dụng lên ngõ này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePOWER AMP IN: nhận tín hiệu từ một preamp ngoài vào thẳng tầng Class D 700W. Khi cắm jack vào đây, preamp bên trong V7 bị ngắt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eNhư vậy V7 vừa dùng được như một preamp Ampeg cho dàn khác, vừa làm power amp gọn nhẹ cho người đã có preamp hay pedal DI riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eHai cổng speakON và cách ghép thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eV7 có hai jack speakON (dùng dây NL2) đấu song song, cắm một hay cả hai đều được, miễn tổng tải không dưới 4 ohm. Sách hướng dẫn nêu ba cách hợp lệ: hai thùng 16 ohm (tải 8 ohm), hai thùng 8 ohm (tải 4 ohm), hoặc một thùng 4 ohm. Ampeg cũng dặn các thùng ghép chung phải cùng trở kháng danh định.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eThùng 4 ohm đơn như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eVenture VB-88\u003c\/a\u003e (800W RMS, tám loa 8 inch) cho V7 ra hết 700W bằng một sợi dây; Ampeg giới thiệu cặp V7 và VB-88 đủ sức cho phần lớn sân khấu, như trong video phía trên. Không được nối hai VB-88 vào V7 vì tổng tải xuống 2 ohm. Khi chạy 4 ohm ở mức cực lớn, mạch bảo vệ có thể ngắt tạm và máy tự phục hồi trong vòng 10 giây.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDI XLR, tai nghe và Mute khi diễn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCổng DI BALANCED OUT nằm ở góc trái mặt sau cùng ba công tắc: PRE \/ POST chọn lấy tín hiệu trước hay sau pad, compressor, EQ, SGT và loop; 0 \/ -20 dB hạ mức cho ngõ mixer nhạy; LIFT \/ GND chống ù. Mức DI không theo núm VOLUME. Jack PHONES 6,3 mm và AUX IN 3,5 mm ở mặt sau dùng cho tập riêng; nhạc từ AUX chỉ phát trong tai nghe. Công tắc Mute trên mặt máy tắt cổng loa, FX SEND và DI, thanh đèn ở mặt trước đổi từ xanh sang đỏ để nhắc đang tắt tiếng, tiện khi đổi đàn hoặc chỉnh dây giữa hai bài.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐặt V7 cạnh V3 và V12\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eVenture V3\u003c\/a\u003e nhẹ hơn (1,77 kg, rộng 231 mm) và cho 300W, nhưng không có compressor, núm MIX, PREAMP OUT, POWER AMP IN, chỉ có một cổng loa combo. V12 cùng chiều cao và chiều sâu với V7 nhưng rộng 370 mm, cho khoảng 1200W ở 4 ohm và độ lợi tối đa 65 dB. Với đa số bassist chơi quán bar, hội trường vừa và sân khấu có dàn âm thanh, V7 là điểm cân bằng giữa công suất, tính năng và trọng lượng trong dòng Venture.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Venture V7\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu ampli bass (head), dòng Venture\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e700W vào 4 ohm (đo ở độ méo 1%)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMạch analog, tầng công suất Class D ICEpower, nguồn xung\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCông tắc 0\/-15 dB, Comp, SGT On\/Off, SVT\/B15, Grit\/Level, Gain, Bass, Mid\/Freq, Treble, Volume, Ultra Lo (3 nấc), Ultra Hi, Mute, đèn Peak và đèn nén; núm FX Mix ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eEQ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass ±14 dB tại 40 Hz; Mid ±14 dB, tần số 200 Hz – 3 kHz (theo vạch mặt máy); Treble +17\/-14 dB tại 4 kHz; Ultra Lo -20 dB tại 40 Hz hoặc +2 dB tại 40 Hz \/ -10 dB tại 500 Hz; Ultra Hi +9 dB tại 8 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCompressor biến thiên (tối đa 10:1), overdrive SGT kiểu SVT\/B15\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eInput 6,3 mm (1 MΩ), Aux In 3,5 mm stereo, FX Return, Power Amp In 6,3 mm, Switch TRS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 Speaker Out speakON đấu song song (tổng tải tối thiểu 4 ohm), DI XLR cân bằng (Pre\/Post, 0\/-20 dB, Ground Lift), FX Send, Preamp Out 6,3 mm, Phones 6,3 mm stereo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ lợi tối đa \/ S\/N\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e60 dB tại 1 kHz \/ 80 dB (20 Hz – 20 kHz)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e100–240V, 50–60 Hz, tối đa 1000W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e78,1 x 290 x 273,8 mm (cao x rộng x sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,10 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDây nguồn, sách hướng dẫn nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện mua thêm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFootswitch Ampeg AFS2, túi đựng Venture\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Venture V7\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCompressor của V7 nằm trước hay sau đường DI?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTùy công tắc PRE \/ POST của cổng XLR. Ở POST, tín hiệu gửi ra mixer đã qua compressor, EQ, SGT và loop; ở PRE, mixer nhận tín hiệu trước các khâu đó, nghĩa là không có nén. Nếu kỹ thuật viên muốn tự nén trên bàn trộn, để PRE; nếu muốn khán giả nghe đúng tiếng nén đã chỉnh trên đầu, để POST.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm MIX của effects loop trên V7 nên để ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eVới pedal octave, synth hoặc chorus, để MIX khoảng giữa để giữ phần trầm gốc chắc. Với bộ xử lý đa hiệu ứng đã có sẵn đường trộn khô ướt riêng, hoặc khi gắn noise gate, EQ ngoài vào loop, vặn hết sang WET để loop chạy nối tiếp.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHai cổng speakON trên V7 có khác nhau không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Hai cổng đấu song song và giống hệt nhau, chỉ cần một thùng thì cắm cổng nào cũng được. Khi dùng cả hai, tổng tải phải từ 4 ohm trở lên và hai thùng nên cùng trở kháng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối hai thùng VB-88 vào V7 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông nên. VB-88 là thùng 4 ohm, hai thùng song song thành 2 ohm, dưới mức tối thiểu của V7; tài liệu thùng Venture cũng ghi rõ điều này. Một VB-88 đã đủ để V7 ra 700W. Nếu cần hai thùng, chọn hai thùng 8 ohm như VB-410 hay VB-115.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePREAMP OUT và DI XLR trên V7 khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePREAMP OUT là jack 6,3 mm không cân bằng, chịu tác động của núm VOLUME, dùng để đưa tiếng đã chỉnh sang một power amp khác. DI XLR là ngõ cân bằng, không theo VOLUME, có pad -20 dB và ground lift, dành cho mixer hoặc card âm thanh.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật Mute trên V7 thì tai nghe còn nghe gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ còn nhạc từ AUX IN. Mute tắt cổng loa, FX SEND, DI và cả tiếng đàn trong tai nghe. Muốn tập im lặng mà vẫn nghe tiếng bass qua tai nghe, đừng bật Mute mà rút dây loa ra; Ampeg cho biết chạy V7 không nối thùng không gây hại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w\"\u003eCabinet Bass Ampeg Venture VB-88 8x8 800W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eAmpeg Venture V3 Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eCabinet Ampeg Heritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53044348977459,"sku":"AMPEG VV7","price":19800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-bass-ampeg-venture-v7-1.jpg?v=1793698748"},{"product_id":"amplifier-ampeg-venture-vb-88-cabinet-800w","title":"Cabinet Bass Ampeg Venture VB-88 8x8 800W","description":"\u003cp\u003eAmpeg Venture VB-88 là thùng loa bass thụ động dựng đứng gồm tám loa trầm 8 inch Lavoce nam châm neodymium và một loa nén tần cao có công tắc chỉnh mức, chịu 800W RMS (1600W đỉnh) ở trở kháng 4 ohm. Ampeg thiết kế VB-88 cho người muốn có uy lực và dáng đứng của thùng SVT-810 huyền thoại nhưng gọn hơn: thùng cao 1.145 mm, nặng 30,4 kg, có bánh xe kéo kiểu xe đẩy hàng và tay kéo phía sau. Ghép với đầu Venture V7 hoặc V12, chỉ một thùng VB-88 đã đủ cho phần lớn sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/Sv7Z0R0JvYU\" title=\"Venture VB-88 \u0026amp; Heritage SVT-810E Sound Samples\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTám loa 8 inch neodymium và loa nén tần cao\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTám loa trầm 8 inch do Lavoce sản xuất theo thông số riêng của Ampeg, dùng nam châm neodymium nhẹ hơn nhiều so với nam châm ferrite truyền thống; đây là một phần lý do thùng tám loa này chỉ nặng 30,4 kg. Dải tần công bố 28 Hz – 17,4 kHz, độ nhạy 102 dB ở 1W\/1m và mức áp suất âm tối đa 132 dB đo ở khoảng cách 2 m, cao nhất trong các thùng Venture. Phần tần cao do một loa nén (compression driver) Lavoce đảm nhận, gắn họng kèn hình nón góc phủ 80 độ.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLoa 8 inch có màng nhẹ, phản hồi nhanh với tiếng gảy và tiếng slap; tám loa cộng lại cho diện tích màng lớn để đẩy được nhiều không khí ở dải trầm. Kết quả là kiểu tiếng chắc, nhanh, rõ nốt ở dải trung thấp, hợp với bass năm dây và lối chơi nhiều nốt, khác với độ \"nở\" chậm hơn của thùng loa 15 inch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThùng dựng đứng, lỗ thoát hơi phía trước\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eVB-88 chỉ dùng đặt đứng, kích thước 1.145 x 511 x 385 mm (cao x rộng x sâu, chưa tính chân cao su). Thùng có lỗ thoát hơi ở mặt trước (front-ported), nên có thể kê sát tường sân khấu mà dải trầm không bị bít như thùng thoát hơi phía sau. Vỏ bọc tolex vân sợi carbon màu đen, lưới vải Venture đen viền xám, góc kim loại đen mờ và logo Ampeg hình vỏ sò kiểu mới. Hai bên hông có tay nắm âm vào thùng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eAmpeg bán riêng bộ lưới kiểu Portaflex cho ai thích dáng cổ điển, và áo trùm có đệm để bảo vệ thùng khi chở đi diễn. Lớp phủ là vinyl lót vải; hãng khuyên lau bằng khăn khô, không xịt chất tẩy rửa trực tiếp lên vỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e800W ở 4 ohm: chọn đầu ampli cho VB-88\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrở kháng 4 ohm có nghĩa là đầu ampli phải chịu được tải 4 ohm; ở tải này các đầu Class D hiện đại cho công suất cao nhất. Theo Ampeg, VB-88 và VB-212 bản 4 ohm là hai thùng giúp mọi đầu Venture ra hết công suất khi chỉ dùng một thùng:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eVenture V7\u003c\/a\u003e: 700W vào VB-88, dưới mức chịu 800W RMS của thùng; Ampeg có video trình diễn riêng cho cặp đầu và thùng này.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eVenture V3\u003c\/a\u003e: 300W qua cổng combo speakON, đủ cho phòng tập và sân khấu có dàn âm thanh hỗ trợ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVenture V12: khoảng 1200W ở 4 ohm, Ampeg cũng giới thiệu ghép với VB-88; khi chơi lớn nên theo dõi âm lượng vì công suất đầu cao hơn mức RMS của thùng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eĐiều cần nhớ: không nối hai VB-88 song song vào một đầu Venture, vì tổng tải xuống 2 ohm, thấp hơn mức tối thiểu 4 ohm của các đầu này. Ghép VB-88 với một thùng 8 ohm cũng ra khoảng 2,7 ohm, vẫn dưới 4 ohm. Với đầu Venture, VB-88 là một thùng dùng một mình.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMặt sau: hai jack speakON, công tắc tần cao, bánh xe\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHộp đấu dây ở giữa mặt sau có hai jack combo speakON \/ 6,3 mm đấu song song, nhận dây speakON NL2 hoặc NL4, hoặc dây loa jack 6,3 mm không bọc chống nhiễu. Một jack dùng để nhận tín hiệu từ đầu, jack kia là cổng ra nối tiếp (thru); Ampeg khuyên dùng speakON vì khóa chắc, chịu dòng lớn và ít nhiễu.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eCông tắc ba nấc của loa nén cho phép đặt 0 dB (đủ sáng), -6 dB (dịu hơn) hoặc OFF (tắt hẳn loa tần cao, chỉ còn tám loa trầm). Phía dưới mặt sau là cặp bánh xe kiểu kick-back: nắm thanh tay kéo bằng kim loại trên đỉnh, ngả thùng ra sau là thùng lăn đi như xe đẩy hàng, dựng thẳng lại thì thùng đứng vững trên chân cao su.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eVB-88 đặt cạnh SVT-810E và các thùng Venture khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eSVT-810E là thùng tám loa 10 inch thiết kế Infinite Baffle (thùng kín) mà Ampeg giữ gần như nguyên vẹn từ năm 1969, chuẩn mực tiếng bass rock trên sân khấu lớn nhưng to và nặng hơn nhiều. VB-88 giữ hình ảnh tám loa và dáng thùng cao, nhưng chuyển sang loa 8 inch neodymium, thêm loa tần cao và lỗ thoát hơi phía trước, nên tiếng hiện đại hơn, rõ hơn ở dải cao và chở được bằng một người với bánh xe sẵn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong dòng Venture, VB-410 chịu 600W ở 8 ohm, độ nhạy 99 dB, nặng 19 kg; VB-212 bản 4 ohm chịu 500W, độ nhạy 101 dB, nặng 18,1 kg. VB-88 nặng hơn đáng kể nhưng có công suất chịu tải, độ nhạy và mức áp suất âm tối đa cao nhất, phù hợp khi chỉ muốn một thùng duy nhất cho sân khấu lớn. Người thích thùng 4x10 kiểu Ampeg cổ điển có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eHeritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Ampeg Venture VB-88\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThùng loa bass thụ động (passive cabinet), dựng đứng, thoát hơi phía trước\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất chịu tải\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e800W RMS (AES), 1600W đỉnh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrở kháng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4 ohm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 x 8 inch Lavoce neodymium (thiết kế riêng cho Ampeg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa tần cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa nén Lavoce, họng kèn hình nón 80°, công tắc 0 dB \/ -6 dB \/ Off\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDải tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28 Hz – 17,4 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e102 dB (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e132 dB (đo ở 2 m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 jack combo speakON NL2 \/ 6,3 mm đấu song song (nhận NL2, NL4, jack TS)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ thùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTolex vân sợi carbon đen, lưới vải Venture đen viền xám, góc kim loại đen mờ, logo vỏ sò\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDi chuyển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBánh xe kick-back, thanh tay kéo phía sau, tay nắm hai bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1.145 x 511 x 385 mm (cao x rộng x sâu, chưa tính chân cao su)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện mua thêm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLưới kiểu Portaflex (PF grille), áo trùm có đệm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ampeg Venture VB-88\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐầu ampli thế nào thì kéo được VB-88?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐầu phải chạy ổn định ở tải 4 ohm. Các đầu Venture V3, V7, V12 đều đạt yêu cầu này. Đầu chỉ chấp nhận tải tối thiểu 8 ohm, ví dụ Micro-CL, thì không dùng với VB-88. Với đầu hãng khác, xem sách hướng dẫn của đầu về tải tối thiểu và công suất ở 4 ohm.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó nối thêm thùng thứ hai qua jack thru của VB-88 không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ khi đầu ampli chịu được tải dưới 4 ohm. Hai jack của VB-88 đấu song song, nên thêm một VB-88 nữa thành 2 ohm, thêm một thùng 8 ohm thành khoảng 2,7 ohm. Các đầu Venture tối thiểu 4 ohm, vì vậy Ampeg dặn không ghép hai VB-88 vào một đầu Venture.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc tần cao trên VB-88 nên để nấc nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐể 0 dB khi chơi slap, pick hoặc cần tiếng dây rõ trong ban nhạc lớn. Hạ -6 dB khi tiếng sáng quá ở phòng nhỏ hay bass có pickup sáng. Chọn OFF khi muốn chất tiếng cổ điển, tròn, giống thùng không có loa tần cao.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối VB-88 bằng dây loa jack 6,3 mm được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, hai jack trên thùng là loại combo nhận cả jack 6,3 mm TS, miễn là dây loa không bọc chống nhiễu; tuyệt đối không dùng dây tín hiệu đàn. Với đầu có cổng speakON như V7, nên dùng dây speakON NL2 để khóa chắc và chịu dòng lớn hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eLưới kiểu Portaflex cho VB-88 là gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐây là bộ lưới thay thế mua riêng, cho thùng dáng cổ điển của dòng Portaflex thay vì lưới đen viền xám mặc định. Chỉ thay đổi ngoại hình, loa và thông số của thùng giữ nguyên.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột người có tự di chuyển VB-88 được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược trên mặt phẳng: nắm thanh tay kéo phía sau, ngả thùng lên hai bánh kick-back rồi kéo như xe đẩy hàng. Khi lên xuống bậc thang hoặc nâng lên xe, 30,4 kg và chiều cao 1.145 mm nên có hai người, mỗi người một tay nắm bên hông.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v7-head-700w\"\u003eAmpeg Venture V7 Head 700W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-venture-v3-head-300w\"\u003eAmpeg Venture V3 Head 300W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-ampeg-heritage-svt-410hlf-cabinet-500w\"\u003eCabinet Ampeg Heritage SVT-410HLF\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifier-cabinet\"\u003eThùng loa ampli (cabinet)\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/bass-guitar-amplifier\"\u003eAmpli bass các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Ampeg","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53044351107379,"sku":"AMPEG V VB88","price":49600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/cabinet-bass-ampeg-venture-vb-88-1.jpg?v=1793698820"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/ampeg-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}