{"title":"Ampli Acus One – Ampli Guitar Acoustic Acus Chính Hãng","description":"\u003cp\u003eAmpli Acus là ampli guitar acoustic của hãng Acus Sound Engineering (Ý). Guitardien.vn có 9 mẫu dòng Acus One, giá từ khoảng 17 triệu tới gần 33 triệu, chia hai nhánh: Forstrings cắm điện lưới (5T 50W, 6T 130W, 8 200W, cỡ nào cũng có bản thân vát Simon) và Forstreet chạy pin Makita 18V hoặc adapter (5 40W, 8 90W, 10 120W). Busking, chơi ngoài trời chọn Forstreet; quán cà phê, phòng trà, sân khấu nhỏ chọn Forstrings.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTóm tắt nhanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCả 9 mẫu Acus One là hệ \u003cstrong\u003ebi-amp hai đường tiếng\u003c\/strong\u003e: loa trầm và tweeter có tầng công suất riêng, phân tần điện tử.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eForstreet chạy pin dụng cụ Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah\u003c\/strong\u003e (mua riêng) hoặc adapter 24V kèm theo; nhà phân phối ghi chơi được tới khoảng 7 giờ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eForstreet có Bluetooth qua bộ thu Artesia BT-1 kèm trong hộp và cổng micro cấp phantom thường trực; Forstrings không có Bluetooth.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần hai micro cho song ca hoặc một người đàn, một người hát: chọn Forstreet 8, Forstreet 10, Forstrings 6T hoặc Forstrings 8 (hai cổng XLR).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBản \u003cstrong\u003eSimon\u003c\/strong\u003e cùng mạch với bản thường, chỉ khác thùng vát góc sau để ngả máy làm loa kiểm âm sàn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMọi mẫu đều có DIRECT OUT XLR cân bằng để nối vào mixer khi chỗ diễn có dàn âm thanh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChọn nhanh ampli Acus theo nhu cầu\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng \/ nhu cầu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNên chọn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eVì sao\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBusking một người, đàn và hát\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstreet 40W chạy pin\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAcus One Forstreet 5\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng 7 kg, một khe pin Makita, kênh 1 nhận micro XLR có phantom, kênh 2 cho đàn, Bluetooth phát beat.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBusking hai người, đám cưới sân vườn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstreet 90W, hai cổng micro\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAcus One Forstreet 8\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBa kênh, kênh 1 và 2 đều có XLR; loa trầm 8 inch 60W cộng tweeter 30W; hai rãnh pin.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNhóm nhỏ ngoài trời có bass, contrabass\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstreet 120W có compressor\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eAcus One Forstreet 10\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLoa 10 inch cộng driver nén 1 inch; kênh 1 có compressor và công tắc FLAT\/BASS\/JAZZ; bốn hiệu ứng.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐệm hát quán cà phê, phòng trà, lớp nhạc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstrings 50W cắm điện\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eAcus One Forstrings 5T\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-simon-combo-75w-black\"\u003e5T Simon\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng 8 kg, hai kênh có một cổng micro XLR, AUX 3,5 mm, DIRECT OUT sau EQ, công tắc GND LIFT chống ù.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSong ca, micro condenser, nhà thờ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstrings 130W có phantom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eAcus One Forstrings 6T\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black\"\u003e6T Simon\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBa kênh như bàn trộn nhỏ, nút PH cấp phantom cho kênh 1 và 2, cổng RCA STEREO IN\/OUT.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDiễn thường xuyên, sân khấu nhỏ có ban nhạc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstrings 200W đủ cổng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003e8 Simon\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEQ bốn dải mỗi kênh, mạch RESONANCE chống hú, bốn hiệu ứng, SEND\/RETURN, tai nghe, LINE OUT, footswitch.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNgồi đàn, cần nghe rõ tiếng mình\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBản Simon ngả làm monitor\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-simon-combo-75w-black\"\u003e5T Simon\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black\"\u003e6T Simon\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003e8 Simon\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThùng vát cho loa chĩa xéo lên phía người chơi như loa kiểm âm sân khấu.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eChọn ampli Acus One theo đối tượng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHát rong, busking và đi diễn nơi không có điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDòng Forstreet làm riêng cho việc này: máy không có bộ nguồn trong thân, lấy điện từ adapter 24V khi có ổ cắm hoặc từ \u003cstrong\u003epin Makita 18V LXT\u003c\/strong\u003e, loại pin máy khoan dễ mua và thay nhanh. Pin và bộ sạc Makita không kèm theo; ampli cũng không nạp pin qua adapter. Theo nhà phân phối Acus tại Đức và Thomann, một viên pin cho tới khoảng 7 giờ chơi, con số thực tế còn tùy dung lượng pin và âm lượng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMột người đàn hát dùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eForstreet 5\u003c\/a\u003e là đủ gọn. Hai người cần hai micro thì lên \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eForstreet 8\u003c\/a\u003e. Nhóm ba người có bass hoặc contrabass dùng \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eForstreet 10\u003c\/a\u003e: kiểu BASS ở kênh 1 xử lý được dải trầm, compressor giúp tiếng gảy mạnh nhẹ đều hơn. Cả ba có Bluetooth qua bộ thu Artesia BT-1 cắm cổng mini-USB, kèm cáp Artesia LS-1 để livestream.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐệm hát ở quán cà phê, phòng trà\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỗ có ổ điện ổn định thì Forstrings hợp hơn vì bộ nguồn nằm trong máy, không phải lo pin. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eForstrings 5T\u003c\/a\u003e 50W rms dùng loa trầm 5 inch và tweeter nén, mỗi kênh có GAIN\/VOL, EQ HIGH, MID, LOW ±15 dB và núm EFF chỉnh lượng hiệu ứng. Ngõ DIRECT OUT lấy tín hiệu sau EQ nên tiếng ra mixer giống tiếng bạn đã chỉnh trên ampli. Quán đông, khách ồn hoặc muốn dư công suất thì chọn \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eForstrings 6T\u003c\/a\u003e 130W rms.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNhà thờ, sự kiện nhỏ, song ca\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eForstrings 6T\u003c\/a\u003e có ba kênh: kênh 1 và 2 nhận micro XLR hoặc tín hiệu line, kênh 3 cho nhạc cụ, nút PH bật phantom cho micro condenser. Cặp RCA STEREO IN đưa nhạc nền vào, STEREO OUT lấy tín hiệu ra card âm thanh để ghi buổi diễn hoặc cấp cho loa phụ cuối phòng. Lưu ý XLR và LINE IN của cùng một kênh không dùng đồng thời.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBiểu diễn thường xuyên, phải mở to gần đàn thì \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black\"\u003eForstrings 8\u003c\/a\u003e 200W rms đáng tiền hơn. Mỗi kênh có EQ bốn dải và đèn PK báo quá mức, phantom 36V cho kênh 1 và 2, kênh 3 có nút +9V. Mạch RESONANCE chống hú, vòng SEND\/RETURN chèn pedal, cổng tai nghe và footswitch bật tắt hiệu ứng làm máy kiêm luôn bàn trộn nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eViolin, contrabass, guitar jazz và nhạc cụ dây khác\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTên Forstrings nói đúng đối tượng của hãng: nhạc cụ dây có pickup, không riêng guitar thùng. \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003eForstrings 8 Simon\u003c\/a\u003e được giới thiệu dành cho guitar thùng, guitar cổ điển, violin và giọng hát. Với bass điện, contrabass hay guitar jazz, công tắc STYLES của \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eForstreet 10\u003c\/a\u003e có kiểu BASS và JAZZ đổi đặc tính EQ cho từng loại nhạc cụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAmpli Acus theo ngân sách\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTầm giá\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eSố mẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu máy điển hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMẫu gợi ý\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 17–18 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstrings 50W rms, hai kênh, cắm điện\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eForstrings 5T\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-simon-combo-75w-black\"\u003e5T Simon\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 21–27 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstrings 130W có phantom, hoặc Forstreet 40–90W chạy pin\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eForstrings 6T\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eForstreet 5\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eForstreet 8\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 30 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eForstrings 200W đủ cổng, Forstreet 120W cho nhóm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black\"\u003eForstrings 8\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003e8 Simon\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eForstreet 10\u003c\/a\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eCùng tầm giá, Forstrings cho công suất lớn hơn, còn Forstreet trả thêm cho pin, Bluetooth và thùng nhẹ. Nếu gần như luôn chơi gần ổ điện, Forstrings là lựa chọn kinh tế hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eAcus One Forstrings và Forstreet khác nhau thế nào?\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNguồn điện\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCông suất trong danh mục\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMicro, phantom\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eHợp với ai\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eForstreet\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePin Makita 18V LXT hoặc adapter 24V\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e40W, 90W, 120W\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhantom thường trực ở cổng XLR; Forstreet 5 một cổng, 8 và 10 hai cổng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBusking, sân vườn, nơi không chủ động điện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eForstrings\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện lưới, nguồn trong máy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e50W, 130W, 200W rms\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5T một cổng XLR, không ghi phantom; 6T và 8 hai cổng, có nút PH\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuán cà phê, phòng trà, nhà thờ, sân khấu nhỏ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eHiệu ứng cũng khác theo cỡ: Forstreet 5 và 8 có reverb kỹ thuật số độ dài cố định; Forstreet 10 và Forstrings 8 chọn được REV 1, REV 2, CHORUS, DELAY. Forstrings 5T, 6T có bộ hiệu ứng tích hợp chỉnh lượng bằng núm EFF từng kênh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eĐọc thông số Acus: rms, bi-amp và bản Simon\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eAcus ghi công suất theo từng tầng khuếch đại. Forstrings 5T là \u003cstrong\u003e50W rms\u003c\/strong\u003e (40W cho loa trầm, 10W cho tweeter); con số 75W hay thấy ở nơi khác là công suất tiêu thụ. Forstrings 6T 130W rms chia 90W và 40W, Forstrings 8 chia 150W và 50W. Vì tweeter có tầng công suất riêng, tiếng gảy dây và phụ âm giọng hát vẫn rõ khi mở to.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản Simon dùng cùng mạch, cùng hàng núm và thông số với bản thường cùng cỡ. Khác biệt nằm ở thùng: góc dưới phía sau vát chéo để máy nằm ngả, loa chĩa lên người chơi như loa kiểm âm sàn, lưới kim loại sáng màu, có bản Black và Wood. Theo nhãn máy, các mẫu Acus trong danh mục đều sản xuất tại Ý.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách đặt máy, chỉnh gain và tránh hú cho ampli acoustic nói chung xem thêm bài \u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-cai-dat-amplifier-guitar-acoustic\"\u003ecách cài đặt amplifier guitar acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic các hãng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/fishman-amplifier\"\u003eAmpli Fishman Loudbox\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/boss-amplifier\"\u003eAmpli Boss\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/aga-amplifier\"\u003eAmpli AGA\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/amplifiers\"\u003eTất cả ampli guitar\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/cach-cai-dat-amplifier-guitar-acoustic\"\u003eCách cài đặt amplifier guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/blogs\/amplifier-blog\/top-13-amplifier-guitar-di-dong-tot-nhat\"\u003eTop amplifier guitar di động\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về ampli Acus\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Acus của nước nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eAcus Sound Engineering là hãng của Ý, đặt tại Recanati. Nhãn mặt sau các mẫu Acus One trong danh mục ghi sản xuất tại Ý. Các mẫu Acus One ở đây đều làm cho guitar acoustic, nhạc cụ dây và giọng hát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAcus One Forstreet chạy pin gì, dùng được bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eForstreet dùng pin dụng cụ Makita 18V dòng LXT, dung lượng 3.0–6.0 Ah, không kèm theo máy và phải sạc bằng bộ sạc Makita riêng. Nhà phân phối ghi chơi được tới khoảng 7 giờ mỗi pin; pin 6.0 Ah giữ lâu hơn pin 3.0 Ah. Đèn BATTERY LOW báo khi pin yếu dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Simon khác bản thường thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần điện tử, công suất và loa như nhau, ví dụ 5T Simon và 5T đều 50W rms với hai kênh. Bản Simon có thùng vát góc sau để ngả làm loa kiểm âm sàn và lưới kim loại sáng màu. Chọn Simon nếu bạn hay ngồi đàn hoặc muốn ampli hướng thẳng về phía mình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAcus Forstrings 5T là 50W hay 75W?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sách hướng dẫn, 5T có công suất 50W rms: 40W cho loa trầm 5 inch và 10W cho tweeter nén. Con số 75W là công suất tiêu thụ của máy. Tương tự, 6T là 130W rms với công suất tiêu thụ 120W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột người đàn, một người hát nên chọn ampli Acus nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCần hai cổng micro XLR: Forstreet 8 nếu hay chơi ngoài trời, Forstrings 6T nếu chơi trong nhà có điện. Dùng micro condenser thì cả hai đều cấp phantom, 6T bật bằng nút PH. Forstreet 5 và Forstrings 5T chỉ có một cổng XLR.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eAmpli Acus có Bluetooth không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBa mẫu Forstreet nhận Bluetooth qua bộ thu Artesia BT-1 có sẵn trong hộp, cắm vào cổng mini-USB ở cụm AUX. Các mẫu Forstrings không có Bluetooth; nhạc nền đưa vào bằng dây qua AUX 3,5 mm (5T), RCA STEREO IN (6T) hoặc cổng AUX (Forstrings 8).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMua ampli Acus chính hãng ở đâu, có thử trước được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGuitardien.vn bán ampli Acus chính hãng, có bảo hành và giao hàng toàn quốc. Bạn có thể mang đàn và micro tới thử tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, TP.HCM (08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0915.550.103) để chọn đúng cỡ máy cho chỗ diễn.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstrings 6T Simon 130W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstrings 6T Simon là phiên bản thân vát của ampli acoustic One Forstrings 6T: cùng công suất 130W rms chia cho loa trầm 6 inch và tweeter nén, cùng bảng trộn ba kênh có phantom, ngõ RCA stereo và DIRECT OUT XLR, nhưng thùng gỗ được vát chéo ở góc dưới phía sau để máy có thể nằm ngả như loa kiểm âm sàn. Mặt trước dùng lưới kim loại sáng màu kiểu viên gạch, có bản Black và bản Wood nâu sẫm, sản xuất tại Ý. Mẫu này dành cho người vừa đàn vừa hát cần một máy kiêm ba vai: ampli cho guitar, loa cho giọng và monitor hướng thẳng về phía mình.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/ZxUitp0l-ek\" title=\"Акустический комбо Acus One 6T Simon: Vocal \u0026amp; Guitar\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChữ Simon nói lên điều gì\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eLật ra mặt sau, tấm thông số của 6T Simon vẫn in logo Oneforstrings 6T, công suất tiêu thụ 120W và cầu chì T1.6A ở điện áp 220–240V, trùng khớp với bản 6T thùng hộp. Bảng điều khiển trên nóc cũng giống nhau đến từng núm, và sách hướng dẫn tiếng Đức của nhà phân phối Acus cho 6T Simon in cùng bảng thông số với 6T: 90W cho loa trầm, 40W cho tweeter, 50 Hz tới 20 kHz, 10,5 kg. Vì vậy, Simon không phải một model có mạch khác mà là một kiểu vỏ: Acus giữ nguyên ruột 6T và thay phần thùng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eOne Forstrings 6T bản thùng hộp\u003c\/a\u003e, khác biệt nhìn thấy ngay gồm ba điểm. Một là cạnh vát ở góc dưới phía sau. Hai là lưới kim loại màu sáng thay cho lưới đen. Ba là màu gỗ: bản Wood của Simon nâu đỏ sẫm, trong khi bản Wood thường có màu gỗ sáng hơn. Bản Black của Simon sơn đen sần nhưng vẫn giữ lưới sáng màu, nên nhìn từ xa dễ phân biệt với 6T Black lưới đen.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNằm ngả làm monitor: lợi gì cho người hát\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eAmpli dựng thẳng phát tiếng ngang tầm đầu gối khi đặt dưới sàn; người ngồi hát sát bên chủ yếu nghe phần dội lại từ phòng. Đặt 6T Simon nằm lên mặt vát, loa trầm và tweeter chĩa xéo lên khoảng ngang ngực, ngang tai, nên người hát nghe rõ cả giọng lẫn tiếng đàn của mình mà không phải tăng âm lượng. Âm lượng tổng thấp hơn đồng nghĩa với micro ít nhận lại tiếng từ loa, nhờ vậy giảm hú, vấn đề lớn nhất khi một máy vừa khuếch đại guitar thùng vừa khuếch đại giọng hát.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhi ngả máy, vị trí micro cần tính lại: đường loa chĩa lên nên micro đứng ngay phía trên ampli sẽ nằm gọn trong luồng âm. Đặt chân micro chếch sang một bên, mặt thu của micro quay lưng về phía ampli. Ở tư thế dựng đứng, máy phù hợp phát cho khán giả trong phòng nhỏ; đáy phẳng có bích tròn để cắm lên chân loa khi muốn nâng cao hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBàn trộn ba kênh trên nóc máy\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng điều khiển chia ba hàng kênh và một hàng Master. Kênh 1 và kênh 2 có cổng XLR ký hiệu micro cùng LINE IN jack 6,35 mm; kênh 3 chỉ có LINE IN. Ở kênh 1 và 2, hãng lưu ý không cắm cùng lúc cả XLR lẫn LINE IN. Mỗi hàng kênh đi theo thứ tự GAIN, HIGH, MID, LOW, EFF, VOLUME, trong đó ba núm EQ chạy từ -15 tới +15. Hàng Master gồm hai núm stereo in và stereo out, nút PH bật phantom có đèn đỏ, đèn POWER, núm EFF RTN và VOLUME tổng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMột trình tự chỉnh nhanh trước giờ diễn: để tất cả EQ ở vạch giữa, VOLUME tổng thấp. Cắm guitar vào LINE IN kênh 3, đưa GAIN về vị trí giữa rồi chỉnh quanh đó, hãng khuyên không vặn quá ba phần tư vòng núm. Cắm micro vào XLR kênh 1, bật PH nếu là micro condenser, chỉnh GAIN theo giọng lớn nhất của bài. Sau đó dùng VOLUME từng kênh cân giữa giọng và đàn, rồi mới thêm hiệu ứng bằng EFF và EFF RTN. Kênh 2 để trống cho người hát bè hoặc nhạc cụ thứ hai.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNhạc nền, ghi âm và nối ra dàn lớn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCặp RCA STEREO IN là chỗ cắm nhạc nền, chỉnh mức bằng núm stereo in để beat không lấn giọng. Cặp STEREO OUT lấy tín hiệu ra để ghi lại buổi diễn hoặc cấp cho power amp của một loa phụ đặt cuối phòng; núm stereo out chỉnh mức này độc lập với VOLUME tổng. DIRECT OUT dạng XLR đực dành cho mixer của dàn âm thanh chính; lúc đó 6T Simon nằm ngả dưới chân người biểu diễn và làm đúng chức năng monitor. Nếu có tiếng ù khi nối dây sang thiết bị khác, công tắc GND LIFT ở mặt sau giúp tách mát.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChỉnh EQ ba dải cho đàn thùng và giọng hát\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBa núm HIGH, MID, LOW của mỗi kênh có biên độ cắt hoặc tăng tới 15 dB, đủ rộng để sửa phần lớn vấn đề của pickup gắn trong đàn thùng. Với pickup piezo dưới ngựa đàn, tiếng thường gắt và mỏng: hạ HIGH khoảng một vạch, tăng nhẹ MID để lấy lại độ \"gỗ\". Với đàn thùng to hoặc pickup có micro trong thân, phần trầm dễ ù và gây hú: hạ LOW trước tiên. Kênh micro hát thì ngược lại, LOW nên giảm rõ để cắt tiếng gió, tiếng thở và tiếng rung truyền qua chân micro, HIGH để giữa hoặc tăng nhẹ nếu giọng bị chìm sau tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eVì mặt vát làm tweeter nén chĩa gần tai hơn, người chơi thường cảm thấy máy sáng hơn khi ngả so với khi dựng. Nên chỉnh EQ ở đúng tư thế sẽ dùng trong buổi diễn, đừng chỉnh lúc dựng đứng rồi mới ngả máy xuống. Khi chuyển sang dựng đứng cho khán giả nghe, có thể trả HIGH về cao hơn một chút.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eChọn 6T Simon hay mẫu khác\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eChủ yếu đứng biểu diễn hoặc đặt ampli trên chân loa thì bản 6T thùng hộp cho cùng chất lượng tiếng. Cần ít kênh hơn, máy nhẹ hơn cho phòng tập nhỏ, có \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-simon-combo-75w-black\"\u003eAcus One Forstrings 5T Simon\u003c\/a\u003e cùng kiểu thân vát. Muốn công suất lớn hơn trong cùng kiểu thân vát, xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8 Simon\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstrings 6T Simon\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic có kênh micro, thân vát ngả làm monitor (Simon)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e130W rms (90W loa trầm + 40W tweeter, bi-amp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLoa trầm 6 inch + tweeter nén, bass-reflex hai đường tiếng, phân tần điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến \/ độ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz – 20 kHz; 92 dB (1W\/1m); SPL tối đa 113 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh: kênh 1 và 2 XLR (micro) + LINE IN jack; kênh 3 LINE IN jack; STEREO IN (RCA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, HIGH, MID, LOW (-15 tới +15), EFF, VOLUME\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003estereo in, stereo out, PH (phantom) có đèn, đèn POWER, EFF RTN, VOLUME\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ hiệu ứng tích hợp (EFF từng kênh, EFF RTN tổng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR cân bằng điện tử (sau EQ), STEREO OUT RCA L\/R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePOWER IN có cầu chì, ON\/OFF, GND LIFT; tiêu thụ 120W; cầu chì T1.6A (220–240V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ, góc dưới phía sau vát chéo; lưới kim loại sáng màu; đáy có bích gắn chân loa; quai xách trên nóc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước, trọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 36 cm, rộng 28 cm, sâu 29 cm; 10,5 kg (theo sách hướng dẫn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack (lưới sáng), Wood nâu sẫm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMade in Italy (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstrings 6T Simon\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e6T Simon có mạch khác bản 6T thường không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Bảng điều khiển và nhãn mặt sau của hai bản giống nhau, cùng ghi Oneforstrings 6T và công suất tiêu thụ 120W. Khác biệt chỉ nằm ở thùng vát, lưới kim loại sáng màu và màu gỗ.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi ngả 6T Simon, đặt micro hát ở đâu để đỡ hú?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐặt micro lệch sang bên, không đứng trên đường loa chĩa lên, mặt thu quay ngược hướng ampli. Kết hợp giảm LOW và MID ở kênh micro một chút trước khi tăng VOLUME tổng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBật phantom trên 6T Simon có ảnh hưởng micro dynamic không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMicro dynamic dây XLR cân bằng thông thường vẫn hoạt động khi bật phantom, nhưng chỉ nên bật PH khi thực sự dùng micro condenser và luôn hạ VOLUME tổng trước khi bấm để tránh tiếng nổ qua loa.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e6T Simon bản Black có lưới đen như 6T Black không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông, bản Black của Simon vẫn dùng lưới kim loại sáng màu trên thân sơn đen sần. Đây là cách nhanh nhất để phân biệt Simon với bản thùng hộp khi nhìn mặt trước.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDùng 6T Simon làm monitor khi đã có dàn âm thanh thì nối thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNối DIRECT OUT XLR về mixer để dàn chính nhận tín hiệu, còn 6T Simon nằm ngả trước mặt người biểu diễn. Âm lượng trên ampli lúc này chỉ để người chơi tự nghe, chỉnh độc lập với dàn.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e6T Simon đang nằm ngả thì có gắn lên chân loa được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Bích gắn chân loa nằm ở đáy phẳng, chỉ dùng khi máy dựng đứng. Muốn có hướng loa chếch lên mà vẫn ở trên cao, đặt máy nằm ngả trên một bục hoặc ghế chắc chắn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eAcus One Forstrings 6T thùng hộp\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-simon-combo-75w-black\"\u003eAcus One Forstrings 5T Simon 75W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8 Simon 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53033739256115,"sku":"ACUS OF6TS C130W BLK","price":26000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Wood","offer_id":67902005084467,"sku":"ACUS OF6TS C130W WD","price":26000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-acus-one-forstrings-6t-simon-black-1.jpg?v=1793711529"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstrings-5t-simon-combo-75w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstrings 5T Simon 50W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstrings 5T Simon là ampli combo 50W rms cho guitar acoustic và giọng hát do Acus Sound Engineering sản xuất tại Ý, nhỏ nhất trong nhóm Simon của dòng One Forstrings. Máy chạy hai tầng công suất riêng (40W cho loa trầm 5 inch, 10W cho tweeter nén) trong thùng gỗ ép nhiều lớp có cổng thoát hơi, nặng 8 kg, mặt điều khiển gồm hai kênh (một kênh jack cho đàn, một kênh nhận micro XLR hoặc jack), EQ ba dải cho từng kênh, ngõ AUX IN và ngõ DIRECT OUT XLR. Điểm làm nên tên Simon nằm ở vỏ: góc dưới phía sau được vát chéo để ngả máy ra như một loa kiểm âm sàn, lưới kim loại sáng màu, có hai bản Black và Wood gỗ nâu sẫm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/tWn63lMVuo8\" title=\"Escucha cómo suena el amplificador ACUS ONE FORSTRINGS 5T SIMON WOOD | UME SESSIONS\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSimon và One Forstrings 5T thường: cùng mạch, khác thân thùng\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNhìn vào bảng điều khiển trên nóc máy, bản Simon in đúng chữ Oneforstrings 5T, cùng hàng núm và cùng vị trí cổng như \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eAcus One Forstrings 5T\u003c\/a\u003e bản thường; tấm thông số phía sau cũng ghi 5T, và sách hướng dẫn của nhà phân phối Acus tại Đức cho 5T Simon bảng thông số trùng với 5T thường. Nói cách khác, phần điện tử và cấu hình loa của hai bản là một, người mua Simon không được thêm kênh hay thêm hiệu ứng nào so với bản thường.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKhác biệt nằm hoàn toàn ở thùng loa. Bản 5T thường là một khối hộp chữ nhật đặt thẳng đứng. Bản Simon bị vát một mặt chéo ở cạnh dưới phía sau, nên ngoài tư thế đứng, máy có thể nằm ngả lên mặt vát đó để loa chĩa xéo lên trên, giống cách đặt loa monitor sàn trên sân khấu. Lưới che loa của bản Simon là tấm kim loại đục lỗ kiểu viên gạch, màu sáng, trong khi bản thường dùng lưới đen. Bản Wood của Simon có lớp hoàn thiện gỗ nâu sẫm, vân gỗ lộ rõ ở hai bên hông và mặt sau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBảng điều khiển hai kênh của 5T\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eToàn bộ núm vặn nằm trong một khoang lõm trên nóc, phía sau là dãy lá tản nhiệt. Hai hàng núm tương ứng hai kênh, mỗi hàng có năm núm:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGAIN \/ VOL (0–10): vừa chỉnh độ nhạy đầu vào vừa là âm lượng của kênh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHIGH, MID, LOW: ba dải EQ, thang in từ -15 tới +15, có vạch giữa để biết vị trí phẳng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEFF (0–10): lượng tín hiệu của kênh đưa vào bộ hiệu ứng tích hợp. Mặt máy 5T không có nút chọn kiểu hiệu ứng, nên việc cần làm chỉ là quyết định đậm hay nhạt cho từng kênh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eKênh trên có một cổng jack 6,35 mm với ký hiệu cây đàn, dành cho guitar có pickup. Kênh dưới có thêm cổng XLR cái cân bằng (trở kháng 1 kOhm) bên cạnh cổng jack 470 kOhm; theo sách hướng dẫn, micro ở XLR và đàn ở jack của kênh này dùng đồng thời được. Núm GAIN \/ VOL chỉnh từ tắt hẳn tới mức tăng 20 dB. Bên phải là AUX IN dạng jack stereo 3,5 mm kèm núm AUX VOL, và núm MASTER VOL tổng ở hàng dưới. Việc mỗi kênh có EQ và EFF riêng có ích nhất khi vừa đàn vừa hát: có thể giảm dải LOW ở kênh micro để giọng gọn, trong khi kênh đàn giữ nguyên độ ấm, và cho giọng hát nhiều hiệu ứng hơn tiếng đàn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 5 inch, tweeter nén và cổng thoát hơi\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eQua lớp lưới của bản Wood có thể thấy rõ bố cục: loa trầm 5 inch đặt ở nửa dưới, tweeter nén (compression tweeter) ở phía trên và một lỗ thoát hơi tròn bên trái. Acus ghi đây là thùng bass-reflex hai đường tiếng, phân tần điện tử, mỗi loa một tầng công suất (bi-amp): loa trầm lo phần thân tiếng đàn, tweeter giữ tiếng gảy và độ rõ của phụ âm khi hát. Dải tần công bố 50 Hz tới 20 kHz, độ nhạy 90 dB (1W\/1m), áp suất âm tối đa 108 dB. Với pickup piezo, nên chỉnh HIGH từ vị trí giữa rồi giảm dần để tránh tiếng rít.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMức 50W rms của 5T Simon phù hợp không gian nhỏ: phòng tập, quán cà phê ít khách, buổi hát mộc trong phòng khách hay lớp học đàn. Mặt sau là cụm điện gồm ổ cắm nguồn, công tắc bật tắt, công tắc GND LIFT, tấm nhãn ghi các mức điện áp 100V, 120V và 220–240V cùng cầu chì tương ứng (T1.6A ở mức 220–240V), công suất tiêu thụ 75W (đây là điện năng lấy từ lưới, không phải công suất ra loa), dòng chữ Made in Italy và một tấm tản nhiệt lớn chiếm gần hết mặt lưng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eĐặt đứng hay ngả: dùng mặt vát của Simon thế nào\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eĐứng biểu diễn với ampli cách vài mét thì dựng thẳng để tiếng đi ngang về phía khán giả. Ngồi ghế thấp sát ampli, như đệm hát ở quán hay chơi guitar cổ điển, thì ngả máy lên mặt vát: loa hướng lên ngang tai, người chơi nghe rõ tiếng mình ở âm lượng thấp hơn, và khi âm lượng thấp thì nguy cơ hú cũng giảm.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eLưu ý khi ngả máy: micro hát không nên đứng ngay trên đường loa chĩa lên, vì lúc đó loa và micro nằm gần trên một trục, rất dễ gây hú ở dải trung thấp. Đặt micro lệch sang bên hoặc phía sau ampli. Đáy phẳng của thùng có bích tròn để gắn lên chân loa khi cần nâng máy cao hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eDIRECT OUT, AUX IN và công tắc GND LIFT\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgõ DIRECT OUT là cổng XLR đực ngay đầu bảng điều khiển, dùng để đưa tín hiệu từ ampli sang bàn mixer của dàn âm thanh lớn, trong khi 5T Simon vẫn đóng vai loa kiểm âm cho người chơi. Nếu khi nối DIRECT OUT xuất hiện tiếng ù nền, hãy gạt công tắc GND LIFT ở mặt sau để tách mát, thường đủ để cắt tiếng ù do vòng mát giữa ampli và mixer.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eAUX IN 3,5 mm nhận nhạc nền từ điện thoại hoặc máy tính bảng, âm lượng chỉnh riêng bằng AUX VOL. Máy không có cổng tai nghe.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e5T Simon trong nhóm Acus trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNếu cần nhiều kênh hơn, phantom cho micro condenser và ngõ stereo, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black\"\u003eAcus One Forstrings 6T Simon\u003c\/a\u003e giữ cùng kiểu thân vát nhưng có ba kênh và công suất 130W. Người chỉ cần ampli thùng thẳng thì bản 5T thường có cùng mạch với 5T Simon. Muốn so với dòng ForStreet cùng hãng thì xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAcus One ForStreet 5\u003c\/a\u003e. Tất cả các mẫu khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstrings 5T Simon\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic có kênh micro, thân vát (Simon)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W rms, bi-amp: 40W loa trầm + 10W tweeter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 5 inch + 1 tweeter nén, thùng bass-reflex hai đường tiếng, phân tần điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến \/ độ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz – 20 kHz; 90 dB (1W\/1m); SPL tối đa 108 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh: kênh 1 jack 6,35 mm; kênh 2 XLR (micro) hoặc jack 6,35 mm; thêm AUX IN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN \/ VOL, HIGH, MID, LOW (-15 tới +15), EFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAUX VOL, MASTER VOL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ hiệu ứng tích hợp, mức gửi chỉnh bằng EFF từng kênh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 XLR cân bằng (1 kOhm), 2 jack 6,35 mm (470 kOhm), 1 AUX IN stereo 3,5 mm (47 kOhm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR cân bằng điện tử, lấy sau EQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỔ cắm nguồn rời, công tắc ON\/OFF, GND LIFT; công suất tiêu thụ 75W; cầu chì T1.6A (220–240V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ, góc dưới phía sau vát chéo để ngả làm monitor; lưới kim loại sáng màu; đáy có bích gắn chân loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 30,5 cm, rộng 24,5 cm, sâu 25 cm (sách hướng dẫn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, Wood (nâu sẫm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMade in Italy (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstrings 5T Simon\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNgả 5T Simon lên mặt vát có làm thay đổi tiếng không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMạch và loa không đổi, chỉ hướng loa thay đổi. Ngả máy thì tweeter chĩa gần tai hơn, tiếng gảy rõ hơn ở cùng mức MASTER VOL, nên thường phải giảm nhẹ HIGH. Khán giả đứng xa sẽ nghe ít tần cao hơn so với khi dựng thẳng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKênh nào của 5T Simon dùng cho micro hát?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKênh thứ hai, có cổng XLR cái bên cạnh cổng jack, và XLR với jack của kênh này dùng cùng lúc được. Kênh thứ nhất chỉ có jack 6,35 mm nên dành cho guitar. Mỗi kênh có GAIN \/ VOL, EQ ba dải và EFF riêng, nên giọng và đàn chỉnh độc lập được.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e5T Simon có cấp phantom cho micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTrên mặt máy 5T không có nút phantom hay đèn báo phantom, khác với bản 6T có nút PH. Nên dùng micro dynamic cho kênh XLR của 5T Simon; nếu bắt buộc dùng micro condenser thì cần bộ cấp nguồn phantom rời đặt giữa micro và ampli.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối 5T Simon ra dàn âm thanh lớn bằng cổng nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng DIRECT OUT, cổng XLR đực ở góc trái bảng điều khiển, nối thẳng vào bàn mixer bằng dây micro thông thường. Gặp tiếng ù khi đã nối dây thì gạt công tắc GND LIFT ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBản Black và bản Wood của 5T Simon khác nhau thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ khác lớp hoàn thiện thùng: bản Black sơn đen sần, bản Wood là gỗ nâu sẫm lộ vân. Cả hai dùng lưới kim loại sáng màu, cùng bảng điều khiển 5T và cùng mặt vát. Mỗi màu có mã riêng trên shop, chọn theo phong cách sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e5T Simon khác One 5Simon-N đời mới thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eOne 5Simon-N là thế hệ Simon mới Thomann bán từ tháng 11\/2025, công suất 75W, loa 5 inch với tweeter dome, ba kênh nhận XLR hoặc jack kèm phantom bật tắt, bộ nén, nhận âm thanh Bluetooth và cổng footswitch. 5T Simon là đời trước, 50W rms với tweeter nén, hai kênh, không Bluetooth, giữ bảng điều khiển đơn giản của One Forstrings 5T.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eAcus One Forstrings 5T bản thùng thẳng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black\"\u003eAcus One Forstrings 6T Simon 130W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAcus One ForStreet 5\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53033739747635,"sku":"ACUS OF5TS C75W BLK","price":18000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Wood","offer_id":67902001840435,"sku":"ACUS OF5TS C75W WD","price":18000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-acus-one-forstrings-5t-simon-black-1.jpg?v=1793711520"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstrings 8 Simon 200W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstrings 8 Simon là ampli acoustic 200W của hãng Acus Sound Engineering (Recanati, Ý), dành cho guitar thùng, guitar cổ điển, violin và giọng hát. Bên trong là hệ bi-amp hai đường tiếng: 150W cho loa trầm 8 inch và 50W cho loa treble nén, phân tần điện tử, đáp tuyến 40 Hz – 20 kHz; mặt máy có ba kênh EQ bốn băng, phantom cho micro, bốn hiệu ứng số, mạch Resonance chống hú và ngõ Direct Out XLR. So với Forstrings 8 thường, bản Simon có thùng gỗ vát góc sau, đặt ngả ra sau được để loa hướng chếch lên phía người chơi, kèm lưới mạ crôm hoa văn gạch.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThùng Simon: vát góc, ngả được ra sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eAcus làm chung một bộ mạch cho hai kiểu thùng; sách hướng dẫn của nhà phân phối Đức ghi tên cả hai là Oneforstrings8-M2 và Simon-M2. Bản thường có thùng hộp vuông vức, còn Simon cắt vát cạnh dưới phía sau thành một mặt nghiêng. Ảnh hãng cho thấy mặt vát này có chân cao su riêng, nên ngoài cách đặt đứng bình thường, có thể ngả máy ra sau cho mặt loa chếch lên như một loa kiểm âm sân khấu. Khi ngồi đàn ở phòng trà hay quán cà phê, tư thế này đưa loa treble về gần tai người chơi hơn, nghe rõ tiếng mình mà không phải mở Master lớn, nhờ đó cũng ít nguy cơ hú.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt trước của Simon dùng tấm lưới kim loại mạ crôm khoét lỗ hình viên gạch, bảng tên acus sound engineering ở góc trên bên phải. Shop có hai màu: Black (thùng sơn đen sần, lưới tối màu) và Wood (gỗ nâu sẫm, lưới crôm sáng). Thùng làm bằng gỗ ép nhiều lớp, cấu trúc bass reflex hai đường, nặng 13 kg; quai xách âm vào nóc nằm ngay trước bảng điều khiển.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa kênh vào: hai combo micro\/nhạc cụ và một kênh nhạc cụ\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKênh 1 và kênh 2 mỗi kênh có một jack XLR MIC cân bằng điện tử và một jack INSTR 6,35 mm; Acus lưu ý cắm jack INSTR thì ngõ MIC của kênh đó bị ngắt, nên mỗi kênh chỉ dùng một nguồn. Kênh 3 chỉ có jack INSTR. Cả ba ngõ nhạc cụ có trở kháng 470 kΩ, theo hãng là để mô phỏng tải đầu vào của ampli đèn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMỗi kênh có núm GAIN với đèn PK, EQ bốn băng HIGH, MID HIGH, MID LOW, LOW chỉnh ±15 dB, núm EFF gửi tín hiệu vào bộ hiệu ứng và núm VOLUME riêng. Cách chỉnh GAIN theo hãng: tăng dần tới khi đèn PK sáng, rồi lùi lại cho tới khi đèn tắt ngay cả ở những nốt mạnh nhất. Ba nút nhỏ trên hàng trên phục vụ các nguồn đặc biệt: PH bật phantom cho micro condenser ở kênh 1 và 2 (36V theo sách hướng dẫn bản tiếng Đức), +9V cấp nguồn 9V qua jack INSTR kênh 3 cho micro hay pickup cần nguồn này, -10dB giảm mức ra của Direct Out.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn hiệu ứng số, Resonance và kênh Aux\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ hiệu ứng DSP có bốn chương trình REV 1, REV 2, CHORUS và DELAY, chọn bằng một nút bấm, đèn xanh báo hiệu ứng đang dùng. Núm EFFECT LENGTH thay đổi độ dài của hiệu ứng, ví dụ đuôi reverb dài hay ngắn; núm EFF RTN quyết định tổng lượng hiệu ứng trả về Master. Nhờ núm EFF riêng từng kênh, có thể cho giọng hát nhiều reverb trong khi guitar gần như khô. Jack FOOTSWITCH phía sau nhận công tắc chân để bật hoặc tắt hiệu ứng giữa bài.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eNút RESONANCE bật một mạch cộng hưởng kiểm soát các tín hiệu có mức vào cao, theo Acus là để chặn hú mà không làm đổi màu tiếng; đi kèm là núm RESONANCE trên cùng cụm. Đây là công cụ cần dùng khi đứng gần loa với guitar thùng lắp micro bên trong hoặc chơi ở âm lượng lớn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eKênh AUX nhận nhạc nền từ điện thoại, máy tính hay keyboard qua jack stereo 6,35 mm trở kháng 22 kΩ, có AUX HIGH và AUX LOW ±15 dB cùng AUX VOL riêng. Người hát kèm beat có thể chỉnh beat bớt trầm để không đè lên tiếng guitar.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNgõ ra và effects loop\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDIRECT OUT: XLR cân bằng điện tử, dùng để nối loa có công suất hoặc dàn PA, có nút -10dB khi mixer báo quá mức.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLINE OUT: jack không cân bằng, lấy sau EQ, chỉnh bằng LINE OUT VOL độc lập với Master, hợp khi đường dây ngắn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHEADPHONES: mạch class A, jack stereo, lấy trước Master; vặn Master về 0 rồi tăng PHONE VOL là tập bằng tai nghe được.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSEND\/RETURN: theo sơ đồ hãng, cặp jack này nằm ở kênh 3, chèn sau GAIN nên bốn núm EQ của kênh vẫn tác động lên tín hiệu pedal trả về.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eMặt sau chỉ có công tắc GND LIFT để xử lý tiếng ù, công tắc nguồn, ổ POWER IN dùng dây nguồn kèm máy và jack FOOTSWITCH. Nhãn máy ghi sản xuất tại Ý, công suất tiêu thụ 220W.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eGhép nhạc cụ thực tế và chọn giữa các bản trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMột bố trí hay gặp với người vừa đàn vừa hát: micro hát vào kênh 1 (bật PH nếu là micro condenser), guitar thùng vào kênh 2, kênh 3 để violin, ukulele hay cây guitar thứ hai, cần chèn pedal thì đưa vào loop kênh 3. Nhạc nền đi Aux, toàn bộ hỗn hợp ra dàn PA qua Direct Out, còn chính ampli làm loa kiểm âm khi ngả ra sau.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8 bản thường\u003c\/a\u003e dùng cùng mạch 200W và cùng bảng núm nhưng thùng đứng vuông, phù hợp khi đặt cố định trên sân khấu hay bàn. Nếu cần chạy pin ở ngoài trời, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAcus One Forstreet 8\u003c\/a\u003e dùng loa 8 inch với tweeter dome, công suất 90W và ba kênh. Bản Simon hợp với người ngồi đàn, cần loa chếch lên tai và vẫn muốn đủ 200W cho phòng trà, quán cà phê hoặc nhà thờ cỡ vừa.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstrings 8 Simon\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo acoustic, thùng Simon vát góc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W rms (bi-amp: 150W loa trầm + 50W loa treble)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eWoofer 8 inch; tweeter nén (compression)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhân tần\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy 1W\/1m\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e94 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh: kênh 1, 2 XLR MIC hoặc jack INSTR; kênh 3 jack INSTR; thêm kênh AUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGain (đèn PK), High, Mid High, Mid Low, Low ±15 dB, Eff, Volume\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDSP 4 chương trình: Rev 1, Rev 2, Chorus, Delay; Effect Length, Eff Rtn; footswitch bật tắt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChống hú\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eResonance (nút có đèn và núm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 XLR, 3 jack INSTR 470 kΩ, Aux stereo 6,35 mm 22 kΩ (Aux High\/Low ±15 dB), Return\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDirect Out XLR cân bằng (-10 dB pad); Line Out jack sau EQ; Headphones class A; Send\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn cho nguồn âm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhantom kênh 1–2 (36V); +9V qua jack INSTR kênh 3\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGND Lift, jack footswitch, nguồn AC dây rời; công suất tiêu thụ 220W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ ép nhiều lớp, bass reflex hai đường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 38,4 cm, rộng 28,7 cm, sâu 32 cm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e13 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, Wood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSản xuất tại Ý (theo nhãn máy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstrings 8 Simon\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOne Forstrings 8 Simon khác One Forstrings 8 thường ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePhần điện giống nhau: Acus dùng chung một sách hướng dẫn và cùng thông số 200W, loa 8 inch, tweeter nén, ba kênh. Khác nhau ở thùng: Simon vát cạnh dưới phía sau, có chân trên mặt vát để ngả máy ra sau, lưới mạ crôm hoa văn gạch; bản thường là thùng hộp đứng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm cùng lúc micro XLR và guitar vào kênh 1 của 8 Simon được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Ở kênh 1 và kênh 2, khi có jack cắm vào ngõ INSTR thì ngõ MIC của kênh đó bị loại. Muốn vừa hát vừa đàn, cắm micro vào XLR kênh 1 và guitar vào INSTR kênh 2 hoặc kênh 3.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào nên bật nút Resonance trên 8 Simon?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi bắt đầu nghe tiếng ù trầm hoặc rít ở âm lượng lớn, nhất là với guitar thùng có micro gắn trong, đàn có thân rỗng đứng gần loa, hoặc lúc ngả máy ra sau hướng thẳng vào thân đàn. Bật nút rồi chỉnh núm Resonance tới khi tiếng hú dừng mà màu đàn không đổi.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eEffects loop của 8 Simon có tác động lên tất cả các kênh không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo sơ đồ của Acus, cặp Send\/Return thuộc kênh 3 và được chèn sau núm Gain của kênh này, nên chỉ nguồn cắm ở kênh 3 đi qua pedal. Kênh 1, 2 và Aux dùng bộ hiệu ứng bên trong qua núm EFF.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối 8 Simon ra dàn PA nên dùng Direct Out hay Line Out?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDirect Out XLR cân bằng phù hợp với dây dài tới bàn mixer sân khấu, có nút -10dB khi kênh mixer bị quá tải. Line Out là jack không cân bằng, lấy sau EQ và có núm chỉnh mức riêng, tiện cho đường dây ngắn tới loa liền công suất hay bàn thu.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút +9V trên 8 Simon cấp nguồn cho thiết bị nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNút này đưa điện áp 9V ra jack INSTR của kênh 3, dành cho một số pickup hay micro gắn đàn cần nguồn 9V từ ampli. Đèn sáng khi đang cấp nguồn; với pickup thụ động hay đàn có pin riêng thì để tắt.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8 Combo 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAcus One Forstreet 8 chạy pin 90W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black\"\u003eAcus One Forstrings 6T Simon\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53033742205235,"sku":"ACUS OF8S C200W BLK","price":32500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Wood","offer_id":67902008394035,"sku":"ACUS OF8S C200W WD","price":32500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierAcusOneForstrings8Simon_Combo200W_Blackguitardien_4.jpg?v=1770602226"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstrings 8 200W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstrings 8 là ampli acoustic 200W rms của dòng One Forstrings đời trước (bản M2), sản xuất tại Ý, chạy hai tầng công suất: 150W cho loa trầm 8 inch và 50W cho tweeter nén, thùng có hai cổng thoát hơi. So với các cỡ 5T, 6T, bản 8 có bảng điều khiển đầy đủ hơn hẳn: ba kênh với EQ bốn dải và đèn báo đỉnh PK, bộ hiệu ứng chọn được REV 1, REV 2, CHORUS, DELAY, mạch RESONANCE chống hồi tiếp, cổng SEND\/RETURN, cổng tai nghe, LINE OUT, DIRECT OUT XLR và cổng footswitch bật tắt hiệu ứng. Máy phục vụ người chơi acoustic biểu diễn thường xuyên, cần một ampli kiêm luôn bàn trộn nhỏ cho guitar, giọng hát và nhạc nền.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/fx3ed-rBZe8\" title=\"Acus One Forstring 8\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEQ bốn dải và đèn PK ở từng kênh\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMỗi kênh của One Forstrings 8 có bảy núm theo thứ tự GAIN, HIGH, MID HIGH, MID LOW, LOW, EFF, VOLUME, cạnh núm GAIN là đèn đỏ PK báo tín hiệu chạm ngưỡng đỉnh. Việc tách dải trung thành MID HIGH và MID LOW là điểm khác quan trọng so với EQ ba dải của 5T, 6T: dải trung thấp là nơi chứa tiếng \"hộp\", tiếng ù thùng đàn, còn dải trung cao quyết định độ rõ của nốt và độ sắc của tiếng piezo. Có hai núm riêng, người chơi cắt được tiếng hộp mà không làm mất độ rõ, hoặc ngược lại.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eSách hướng dẫn mô tả cách đặt GAIN khá rõ: chơi như khi diễn, tăng GAIN tới lúc đèn PK sáng, rồi giảm lại tới khi đèn tắt hẳn kể cả ở những nốt mạnh nhất như nốt bass gảy mạnh. Với micro hát, làm tương tự ở đoạn hát to nhất của bài. Xong phần này mới dùng VOLUME của từng kênh để cân giữa các nguồn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa kênh, các nút +9V, -10dB, PH\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eKênh 1 và kênh 2 mỗi kênh có cổng MIC dạng XLR và cổng INSTR dạng jack 470 kOhm, nhưng hãng lưu ý hai cổng của cùng một kênh không dùng đồng thời; kênh 3 có một cổng INSTR. Như vậy cấu hình đẹp nhất cho một buổi đệm hát là hai micro ở kênh 1 và 2, guitar ở kênh 3, hoặc một micro và hai nhạc cụ. Phía trên các kênh là ba nút có đèn báo: +9V, -10dB và PH. PH bật nguồn phantom 36V cho cổng XLR của kênh 1 và kênh 2, dùng cho micro condenser. +9V cấp điện áp 9V vào cổng INSTR của kênh 3, dành cho một số nhạc cụ hoặc micro cần nguồn này. -10dB không tác động lên đầu vào mà giảm 10 dB mức tín hiệu ở DIRECT OUT, dùng khi bàn mixer hay hệ thống phía sau bị quá mức.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBốn hiệu ứng, EFFECT LENGTH và RESONANCE\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ hiệu ứng tích hợp có một nút bấm chuyển vòng qua bốn đèn xanh REV 1, REV 2, CHORUS và DELAY, đèn nào sáng là kiểu đang dùng. Núm EFFECT LENGTH chỉnh độ dài của hiệu ứng đang chọn. Lượng hiệu ứng của từng kênh lấy bằng núm EFF ở mỗi hàng, tổng lượng trả về loa chỉnh bằng EFF RTN. Nhờ vậy giọng hát có thể nhận nhiều reverb, kênh guitar nhận ít, và cả ba kênh dùng chung một kiểu hiệu ứng đã chọn. Cắm một footswitch bật tắt vào cổng FOOTSWITCH ở mặt sau là có thể tắt mở hiệu ứng nội bộ bằng chân giữa bài.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBên phải cụm hiệu ứng là RESONANCE, gồm nút bật có đèn xanh và một núm vặn. Theo sách hướng dẫn, nhấn nút sẽ kích hoạt mạch cộng hưởng, ngăn hiện tượng hồi tiếp (hú) với tín hiệu có mức vào cao mà không làm đổi tính chất tự nhiên của tiếng đàn. Đây là công cụ hữu ích khi đàn thùng phải đứng gần ampli ở âm lượng lớn, tình huống dễ hú nhất của ampli acoustic.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eEffects loop, AUX, tai nghe và các ngõ ra\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eCột cổng bên trái bảng điều khiển là phần làm One Forstrings 8 khác hẳn các cỡ nhỏ:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSEND và RETURN: vòng hiệu ứng ngoài dạng jack mono, chèn sau tầng GAIN nên EQ của kênh vẫn tác động lên tiếng đã qua pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eAUX: jack stereo 6,35 mm nhận nhạc nền, có AUX HIGH, AUX LOW (±15 dB) và AUX VOL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHEADPHONES: ngõ tai nghe class A, lấy tín hiệu trước MASTER VOL, mức chỉnh bằng PHONE VOL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLINE OUT: ngõ jack mono không cân bằng, lấy sau EQ, mức chỉnh bằng LINE OUT VOL độc lập với MASTER VOL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDIRECT OUT: cổng XLR cân bằng điện tử, đưa tín hiệu sang mixer hoặc hệ thống loa mở rộng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eGóc trên cùng bên phải là MASTER VOL, đèn PW báo nguồn nằm cạnh nút PH. Ở mặt sau có cổng FOOTSWITCH, công tắc GND LIFT, công tắc ON\/OFF và ổ POWER IN có hộp cầu chì. Tấm nhãn ghi máy chạy 100V, 120V hoặc 220–240V, cầu chì T2.5A ở mức 220–240V, công suất tiêu thụ 220W và dòng chữ Made in Italy.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa 8 inch, hai cổng hơi và hai lớp hoàn thiện\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eMặt trước bản Wood cho thấy rõ cấu trúc thùng: loa trầm 8 inch chiếm nửa dưới, tweeter nén ở chính giữa phía trên, hai bên là hai cổng thoát hơi tròn. Hãng ghi dải tần 40 Hz tới 20 kHz, độ nhạy 94 dB (1W\/1m), phân tần điện tử, thùng bass-reflex bằng gỗ ép nhiều lớp, cao 38,4 cm, rộng 28,7 cm, sâu 32 cm, nặng 13 kg. Loa trầm 8 inch cho tiếng đàn thùng đầy và dày hơn hẳn các cỡ 5 và 6 inch, rất rõ khi chơi fingerstyle có nốt bass hay khi đánh đàn dây nylon. Công suất 200W tạo khoảng dư lớn cho phòng trà, quán cỡ vừa; chạy máy ở mức vừa phải thay vì gần hết núm giúp tiếng đàn giữ được độ động.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBản Black sơn đen sần, lưới đen. Bản Wood là gỗ màu sáng ấm, viền gỗ ép lộ lớp ở cạnh trước, lưới đen nhìn xuyên thấy lớp gỗ phía sau. Hai bản cùng bảng điều khiển, cùng loa, có quai xách lõm trên nóc phía trước bảng điều khiển.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với các mẫu Acus khác trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNếu chỉ cần ba kênh với EQ ba dải và RCA stereo, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eAcus One Forstrings 6T\u003c\/a\u003e nhỏ gọn hơn. Bản \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8 Simon\u003c\/a\u003e là cỡ 8 trong thân vát ngả làm monitor. Các mẫu acoustic khác nằm trong danh mục \u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar acoustic\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstrings 8\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic có kênh micro, thùng hộp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e200W rms, bi-amp: 150W loa trầm + 50W tweeter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state), hiệu ứng tích hợp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 8 inch + 1 tweeter nén, bass-reflex 2 cổng hơi, phân tần điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến \/ độ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40 Hz – 20 kHz; 94 dB (1W\/1m)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh: kênh 1 và 2 MIC (XLR, phantom 36V) hoặc INSTR (jack 470 kOhm, không dùng đồng thời); kênh 3 INSTR (có +9V); thêm AUX stereo (22 kOhm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN (đèn PK), HIGH, MID HIGH, MID LOW, LOW (-15 tới +15), EFF, VOLUME\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNút chọn hiệu ứng, EFFECT LENGTH; nút +9V, -10dB, PH; RESONANCE có nút bật; EFF RTN; MASTER VOL; LINE OUT VOL; PHONE VOL; AUX HIGH, AUX LOW, AUX VOL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eREV 1, REV 2, CHORUS, DELAY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR, LINE OUT, HEADPHONES, SEND (effects loop)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối khác\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRETURN, AUX in, FOOTSWITCH bật tắt hiệu ứng (mặt sau); nút -10dB giảm mức DIRECT OUT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePOWER IN có cầu chì, ON\/OFF, GND LIFT; tiêu thụ 220W; cầu chì T2.5A (220–240V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 38,4 cm, rộng 28,7 cm, sâu 32 cm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e13 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, Wood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMade in Italy (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstrings 8\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eĐèn PK trên One Forstrings 8 sáng liên tục thì làm gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐèn PK báo tín hiệu vào quá mạnh, làm quá tải tầng tiền khuếch đại. Giảm GAIN của kênh đó tới khi đèn tắt cả ở nốt mạnh nhất. Đừng dùng nút -10dB cho việc này: nút đó chỉ giảm mức DIRECT OUT, không giảm đầu vào.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eChọn REV 1, REV 2, CHORUS hay DELAY trên bản 8 bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eBấm nút dưới cột bốn đèn xanh, mỗi lần bấm chuyển sang kiểu kế tiếp, đèn sáng cho biết kiểu đang chọn. Sau đó chỉnh EFFECT LENGTH cho độ dài, EFF từng kênh và EFF RTN cho lượng hiệu ứng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm pedal reverb rời vào One Forstrings 8 ở đâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng cặp SEND và RETURN: SEND ra đầu vào pedal, đầu ra pedal về RETURN. Vòng này chèn sau GAIN nên EQ bốn dải vẫn chỉnh được tiếng sau pedal. Khi dùng reverb ngoài, hạ EFF RTN về 0 để không chồng hai lớp vang.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eTập đàn bằng tai nghe trên One Forstrings 8 có tắt loa không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNgõ HEADPHONES lấy tín hiệu trước MASTER VOL và có PHONE VOL riêng, nên hạ MASTER VOL về 0 thì loa im còn tai nghe vẫn nghe đủ, chỉnh mức bằng PHONE VOL.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOne Forstrings 8 khác One Forstrings 8 Ferdi đời mới thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eTheo Thomann, 8 Ferdi là bản thùng thẳng đời mới, 140W với loa 8 inch và tweeter dome 1 inch, ba kênh có EQ ba dải dạng push\/pull, bộ nén ở kênh 1, nhận Bluetooth. Bản 8 đời trước mạnh hơn (200W), EQ bốn dải, có bốn kiểu hiệu ứng, cổng tai nghe và SEND\/RETURN.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối One Forstrings 8 ra dàn âm thanh nên dùng LINE OUT hay DIRECT OUT?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDIRECT OUT XLR cân bằng phù hợp chạy dây dài về bàn mixer. LINE OUT dạng jack có núm LINE OUT VOL, tiện cho loa phụ đặt gần hoặc thiết bị ghi. Gặp tiếng ù khi nối thì gạt GND LIFT ở mặt sau.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-simon-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8 Simon thân vát\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w\"\u003eAcus One Forstrings 6T 130W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eAcus One ForStreet 10\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53036804604211,"sku":"ACUS OF8 C200W BLK","price":30800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Wood","offer_id":67902008033587,"sku":"ACUS OF8 C200W WD","price":30800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-acus-one-forstrings-8-black-1.jpg?v=1793711539"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstrings 5T 50W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstrings 5T là ampli guitar acoustic cắm điện lưới 50W rms, sản xuất tại Ý, gồm loa trầm 5 inch và tweeter nén (compression tweeter) chạy hai tầng công suất riêng 40W + 10W. Máy có hai kênh, trong đó một kênh nhận cùng lúc micro XLR và nhạc cụ, cổng AUX 3,5 mm cho nhạc nền, ngõ DIRECT OUT XLR cân bằng lấy tín hiệu sau EQ và công tắc GND LIFT chống ù. Với thân máy 30,5 × 24,5 × 25 cm nặng 8 kg, 5T dành cho người đàn hát ở phòng trà, quán cà phê, lớp học đàn hoặc dùng làm loa kiểm âm trên sân khấu nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/XoUxH8bvesk\" title=\"ACUS One Forstrings 5T Acoustic Guitar Amplifier - Wood - Australian Demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh trên mặt máy và cách cắm micro, đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBảng điều khiển của 5T đặt trên nóc máy. Hàng dưới là kênh có cổng XLR MIC IN cân bằng (trở kháng 1 kΩ) và một jack LINE IN 6,35 mm; theo sách hướng dẫn, LINE IN và MIC IN của kênh này dùng song song được. Hàng trên là kênh chỉ có jack LINE IN. Cả hai jack LINE IN có trở kháng 470 kΩ, đủ cao để nhận trực tiếp pickup của guitar acoustic, guitar classic, ukulele hay violin điện.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMỗi kênh có năm núm xếp theo cùng thứ tự:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGAIN\/VOL: độ nhạy kiêm âm lượng kênh, từ tắt hoàn toàn tới tăng 20 dB.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHIGH, MID, LOW: EQ ba băng, mỗi băng tăng hoặc giảm tới 15 dB; núm ở giữa là không tác động.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEFF: lượng hiệu ứng tích hợp cho kênh đó, xoay sang trái hoặc phải để bớt hoặc thêm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eBên phải mặt máy là cổng AUX IN 3,5 mm stereo (trở kháng 47 kΩ) kèm núm AUX VOL, và núm MASTER VOL điều khiển tổng âm lượng của mọi nguồn. Góc trái là ngõ DIRECT OUT. Cách bố trí hai hàng giúp người mới cầm máy dễ nhớ: hàng dưới cho giọng hát, hàng trên cho đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 5 inch, tweeter nén và mạch bi-amp 40W + 10W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e5T là hệ hai đường tiếng bi-amp: phân tần điện tử tách dải trước, sau đó 40W rms đi vào loa trầm 5 inch và 10W rms đi vào tweeter nén. Tweeter nén cho dải cao sắc, tập trung, làm rõ tiếng móng gảy và phụ âm của lời hát; loa 5 inch đặt trong thùng bass reflex hai đường tiếng giữ phần thân của tiếng đàn. Acus công bố đáp tuyến 50 Hz – 20 kHz, độ nhạy 90 dB (1W\/1m) và áp suất âm tối đa 108 dB.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhìn mặt trước, tweeter nằm phía trên bên phải, lỗ thông hơi tròn bên trái và loa trầm ở nửa dưới, sau tấm lưới đột lỗ hình viên gạch đặc trưng của Acus. Con số 108 dB đủ cho một không gian vài chục người nghe; khi cần phủ âm rộng hơn, cách hợp lý là giữ 5T làm loa kiểm âm và đưa tín hiệu ra dàn chính qua DIRECT OUT.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDIRECT OUT, GND LIFT và nối với dàn âm thanh\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNgõ DIRECT OUT là cổng XLR cân bằng điện tử. Sách hướng dẫn ghi tín hiệu được lấy sau EQ, nghĩa là những gì bạn chỉnh bằng HIGH, MID, LOW trên ampli sẽ đi thẳng sang mixer. Điều này tiện cho người chơi tự chủ âm sắc: kỹ thuật viên âm thanh nhận đúng tiếng bạn đã cân trên sân khấu, chỉ cần chỉnh mức.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ mặt sau, công tắc GND LIFT đổi trạng thái nối mát của mạch điện tử. Khi nối DIRECT OUT vào mixer mà nghe tiếng ù từ điện lưới, gạt công tắc sang vị trí còn lại là cách xử lý đầu tiên hãng hướng dẫn. Cạnh đó là công tắc OFF-ON và ổ cắm nguồn chuẩn IEC cho dây điện đi kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThùng gỗ ép, tản nhiệt sau lưng và nguồn điện lưới\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác với dòng Forstreet chạy pin, 5T có bộ nguồn bên trong và chỉ dùng điện lưới. Nhãn mặt sau có ô đánh dấu điện áp 230V hoặc 120V kèm thông số cầu chì, ghi công suất tiêu thụ 75W và dòng chữ Made in Italy. Phần lớn mảng điện tử phía sau là khối tản nhiệt dạng lá; nên chừa khoảng trống phía sau ampli, không ép sát tường hay phủ vải khi chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng loa đóng bằng gỗ ép nhiều lớp dán keo, tay xách lõm trên nóc. Bản Black có bề mặt đen sần; bản Wood để lộ vân gỗ màu cam nâu, nhìn hợp với không gian quán cà phê và phòng trà.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eDùng 5T trong phòng trà, lớp học đàn và tập ở nhà\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTrong phòng trà nhỏ, một người hát kiêm đệm đàn cắm micro dynamic vào XLR hàng dưới, guitar vào jack hàng trên, nhạc nền từ điện thoại vào AUX IN. Nên đặt MASTER VOL ở khoảng giữa, tăng GAIN\/VOL từng kênh, rồi cắt bớt LOW trên kênh đàn nếu tiếng bị ù khi ampli đặt sát chân tường. Ở lớp học đàn, AUX IN giúp phát bài mẫu để học viên đàn theo, còn kênh micro dùng để giảng. Khi tập ở nhà, 5T đủ nhỏ để đặt cạnh bàn, và dải cao từ tweeter nén giúp nghe rõ lỗi bấm hợp âm hay tiếng rè dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo với các ampli Acus khác trên web\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNếu cần chơi ngoài trời, nơi không có điện, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAcus One Forstreet 5\u003c\/a\u003e cùng cỡ loa 5 inch nhưng chạy pin Makita 18V, có Bluetooth và phantom cho micro condenser. Nhóm hai người cần hai micro có thể xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAcus One Forstreet 8\u003c\/a\u003e. Ở cùng tầm cỡ nhỏ gọn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-cort-af30-combo-30w\"\u003eCort AF30\u003c\/a\u003e là một ampli acoustic 30W khác để tham khảo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstrings 5T\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo, hai đường tiếng bi-amp, cắm điện lưới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50W rms (loa trầm 40W rms + tweeter 10W rms); công suất tiêu thụ 75W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, phân tần điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh + AUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: GAIN\/VOL, HIGH, MID, LOW (±15 dB), EFF; AUX VOL; MASTER VOL; công tắc GND LIFT, OFF-ON\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHiệu ứng tích hợp, chỉnh lượng theo từng kênh bằng núm EFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 5 inch + 1 tweeter nén\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy \/ SPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e90 dB (1W\/1m) \/ 108 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMIC IN XLR cân bằng 1 kΩ; 2 jack LINE IN 6,35 mm không cân bằng 470 kΩ; AUX IN jack 3,5 mm stereo 47 kΩ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR cân bằng điện tử, lấy tín hiệu sau EQ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐiện lưới qua ổ IEC, bộ nguồn trong máy (bản 230V hoặc 120V theo nhãn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGỗ ép nhiều lớp, bass reflex hai đường tiếng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30,5 × 24,5 × 25 cm (cao × rộng × sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, Wood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eÝ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstrings 5T\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao có nơi ghi One Forstrings 5T là 75W?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e75W là công suất tiêu thụ điện in trên nhãn mặt sau. Công suất ra loa theo sách hướng dẫn của Acus là 50W rms, chia 40W cho loa trầm và 10W cho tweeter.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCổng micro của 5T có cấp nguồn phantom cho micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSách hướng dẫn chỉ mô tả MIC IN là cổng XLR cân bằng 1 kΩ cho các loại micro thông dụng, không nhắc tới phantom. Để chắc chắn, dùng micro dynamic, hoặc dùng micro condenser kèm một bộ cấp phantom rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eHàng có cổng XLR của 5T có cắm được cả micro và guitar cùng lúc không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, hãng ghi LINE IN và MIC IN dùng song song. Hai nguồn khi đó chung núm GAIN\/VOL, EQ và EFF, nên nếu chỉ có một micro và một đàn thì tách đàn sang hàng trên để chỉnh riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCông tắc GND LIFT phía sau 5T dùng khi nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi nghe tiếng ù từ điện lưới, thường gặp khi nối DIRECT OUT vào mixer cắm ở ổ điện khác. Gạt GND LIFT sang vị trí còn lại; nếu hết ù thì giữ nguyên vị trí đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eDIRECT OUT của 5T lấy tín hiệu trước hay sau EQ?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSau EQ. Âm sắc chỉnh bằng HIGH, MID, LOW trên ampli sẽ được gửi nguyên sang mixer qua dây XLR cân bằng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003ePhát nhạc nền từ điện thoại vào 5T bằng cách nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng dây jack 3,5 mm stereo cắm vào AUX IN trên mặt máy và chỉnh bằng núm AUX VOL. 5T không có Bluetooth.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eOne Forstrings 5T khác Forstreet 5 ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003e5T có bộ nguồn trong máy, chỉ cắm điện lưới, có công tắc GND LIFT và tweeter nén. Forstreet 5 dùng adapter ngoài hoặc pin Makita 18V, có Bluetooth, phantom luôn bật và tweeter dome 1 inch, công suất 40W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 5 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 8 90W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-cort-af30-combo-30w\"\u003eAmp Guitar Acoustic Cort AF30 30W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-fender-acoustic-junior\"\u003eAmp Fender Acoustic Junior\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53036807651635,"sku":"ACUS OF5T C75W BLK","price":16700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Wood","offer_id":67902001807667,"sku":"ACUS OF5T C75W WD","price":16700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/AmplifierAcusOneForstrings5T_Combo75W_Blackguitardien_5.jpg?v=1770687459"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstrings-6t-combo-130w","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstrings 6T 130W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstrings 6T là ampli acoustic 130W rms sản xuất tại Ý, thiết kế như một bàn trộn ba kênh gắn liền loa: hai kênh nhận micro XLR hoặc tín hiệu line, một kênh line riêng, mỗi kênh có GAIN, EQ ba dải, EFF và VOLUME. Máy có nút phantom PH cho micro condenser, cặp cổng RCA STEREO IN\/OUT có núm chỉnh mức riêng và ngõ DIRECT OUT XLR, đặt trong thùng hình hộp chữ nhật với loa trầm 6 inch (90W) và tweeter nén (40W) chạy hai tầng công suất riêng, cổng thoát hơi phía trước. Đây là cỡ trung của dòng One Forstrings, đủ cho một người vừa đàn vừa hát hoặc một nhóm song ca dùng chung một ampli.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/h7N16g4VmHg\" title=\"Acus Oneforstrings 6T - acoustic amp - review and demo\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBa kênh độc lập: cắm gì vào đâu\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBảng điều khiển 6T đánh số kênh 1, 2, 3 từ dưới lên. Kênh 1 và kênh 2 có hai cổng: XLR cái ký hiệu micro và LINE IN dạng jack 6,35 mm. Kênh 3 chỉ có LINE IN. Sách hướng dẫn ghi rõ XLR và LINE IN của cùng một kênh không dùng đồng thời được, nên mỗi kênh chỉ nhận một nguồn. Cách chia hợp lý nhất cho buổi đệm hát là guitar vào LINE IN kênh 3, micro người hát vào XLR kênh 1, kênh 2 để dành cho micro thứ hai hoặc một nhạc cụ khác như violin, ukulele có pickup. Vì kênh 3 không có cổng XLR, nên ưu tiên dành nó cho nhạc cụ ngay từ đầu, giữ hai kênh có XLR cho giọng hát.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMỗi kênh có sáu núm xếp thành một hàng:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGAIN (0–10): độ nhạy đầu vào; hãng khuyên bắt đầu từ vị trí giữa, chỉnh lên xuống nhưng không vượt quá ba phần tư vòng núm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHIGH, MID, LOW: EQ ba dải, thang -15 tới +15, có chấm đánh dấu vị trí giữa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEFF (0–10): lượng gửi vào bộ hiệu ứng nội bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVOLUME (0–10): âm lượng của riêng kênh đó trong tổng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eTách GAIN và VOLUME là khác biệt rõ so với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eOne Forstrings 5T\u003c\/a\u003e, nơi hai chức năng gộp chung một núm. Với 6T, có thể chỉnh GAIN cho vừa tín hiệu pickup rồi dùng VOLUME để cân kênh, giống thao tác trên mixer chuyên nghiệp, nhờ vậy giọng hát và tiếng đàn cân bằng mà không làm kênh nào bị quá tải.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eKhu Master: phantom, hiệu ứng và ngõ stereo\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eHàng trên cùng gom các điều khiển chung. Nút PH bật nguồn phantom cho micro condenser, kèm đèn đỏ báo trạng thái; đèn POWER báo máy đang chạy. Núm EFF RTN quyết định tổng lượng hiệu ứng quay về loa, núm VOLUME bên phải là âm lượng tổng. Nhờ có cả EFF từng kênh lẫn EFF RTN, có thể cho giọng hát đậm hiệu ứng, guitar nhạt hơn, rồi tăng giảm cả lớp hiệu ứng bằng một núm khi chuyển từ bài ballad sang bài nhanh.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eGóc trái là hai cặp RCA đỏ trắng: STEREO IN nhận nhạc nền từ điện thoại, máy tính hoặc đầu phát, mức chỉnh bằng núm stereo in; STEREO OUT xuất tín hiệu ra thiết bị ghi âm, máy tính hay power amp rời, mức chỉnh bằng núm stereo out và không phụ thuộc VOLUME tổng. Bên cạnh là DIRECT OUT, cổng XLR đực cân bằng điện tử, lấy tín hiệu sau EQ để nối sang mixer của dàn âm thanh. Đây là bộ kết nối đầy đủ hơn hẳn mức thường thấy ở ampli acoustic cỡ này và là lý do nhiều người dùng 6T như một hệ thống âm thanh mini cho quán nhỏ.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eLoa, thùng hộp và cụm nguồn mặt sau\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNhìn qua lưới bản Wood có thể thấy loa trầm 6 inch ở nửa dưới, tweeter nén nằm trên và một cổng thoát hơi tròn bên trái. Theo sách hướng dẫn, đây là thùng bass-reflex hai đường tiếng, phân tần điện tử, ván gỗ ép nhiều lớp; dải tần 50 Hz tới 20 kHz, độ nhạy 92 dB (1W\/1m), áp suất âm tối đa 113 dB. Máy cao 36 cm, rộng 28 cm, sâu 29 cm, nặng 10,5 kg. Thùng 6T là hình hộp chữ nhật với các cạnh bo tròn, khác bản 6T Simon có góc dưới phía sau vát chéo. Đáy thùng có bích tròn bắt bốn vít để gắn lên chân loa, nóc có quai xách lõm, bảng điều khiển nằm phía sau quai.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMặt lưng gồm ổ POWER IN có hộp cầu chì, công tắc ON\/OFF, công tắc GND LIFT và tấm nhãn điện áp: máy chạy 100V, 120V hoặc 220–240V tùy thị trường, cầu chì T1.6A ở 220–240V, công suất tiêu thụ 120W. Nhãn in Made in Italy, cùng logo Oneforstrings 6T và chữ acus sound engineering. Hai dải khe tản nhiệt chiếm phần lớn mặt sau, nên khi đặt máy sát tường vẫn cần chừa khoảng trống để không khí lưu thông.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBlack hay Wood\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBản Black phủ sơn đen sần, lưới loa đen, nhìn kín đáo trên sân khấu tối. Bản Wood để lộ gỗ màu sáng ấm, mặt trước nhìn xuyên lưới đen thấy lớp gỗ phía sau, hợp với không gian quán cà phê, phòng trà hay lớp nhạc. Hai bản dùng chung bảng điều khiển và loa, chỉ khác lớp hoàn thiện.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003e6T trong thực tế biểu diễn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eỞ quán nhỏ không có dàn âm thanh, 6T thay luôn mixer và loa: hai micro, một cây đàn, nhạc nền từ điện thoại qua STEREO IN. Ở sân khấu có dàn, nối DIRECT OUT về mixer và dùng 6T làm loa kiểm âm cho người chơi. Khi cần ghi lại buổi tập, cắm STEREO OUT vào card âm thanh. Với micro condenser, chỉ bật PH khi micro đã cắm chắc vào XLR, và hạ VOLUME tổng trước khi bật để tránh tiếng nổ lụp bụp qua loa.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eĐể hạn chế hú, giảm LOW ở kênh guitar xuống dưới vị trí giữa nếu đàn thùng lớn, đặt micro hát phía sau ampli, và tăng VOLUME tổng từ từ. Nếu nối dây ra mixer xuất hiện tiếng ù, gạt GND LIFT trước khi đi tìm nguyên nhân khác.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo với các mẫu Acus khác trên shop\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eNgười hay chơi ngồi và muốn ngả ampli làm monitor nên xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black\"\u003eAcus One Forstrings 6T Simon\u003c\/a\u003e, cùng mạch 130W nhưng thân vát. Cần EQ bốn dải, hiệu ứng chọn được kiểu, cổng tai nghe và effects loop thì \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8\u003c\/a\u003e là bước tiếp theo. Danh mục \u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eampli guitar acoustic\u003c\/a\u003e có các hãng khác để đối chiếu.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstrings 6T\u003c\/h2\u003e\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli combo guitar acoustic có kênh micro, thùng hộp chữ nhật\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e130W rms, bi-amp: 90W loa trầm + 40W tweeter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn (solid state)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 6 inch + 1 tweeter nén, thùng bass-reflex hai đường tiếng, phân tần điện tử\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến \/ độ nhạy\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz – 20 kHz; 92 dB (1W\/1m); SPL tối đa 113 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh: kênh 1 và 2 XLR (micro) + LINE IN jack; kênh 3 LINE IN jack; thêm STEREO IN (RCA)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển mỗi kênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGAIN, HIGH, MID, LOW (-15 tới +15), EFF, VOLUME\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển chung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003estereo in, stereo out, nút PH (phantom) có đèn, đèn POWER, EFF RTN, VOLUME tổng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ hiệu ứng tích hợp, gửi bằng EFF từng kênh, trả về bằng EFF RTN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 XLR cân bằng (1 kOhm), 3 LINE IN jack 6,35 mm (470 kOhm), STEREO IN RCA; XLR và LINE IN cùng kênh không dùng đồng thời\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR (cân bằng điện tử, sau EQ), STEREO OUT (RCA L\/R)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePOWER IN có cầu chì, ON\/OFF, GND LIFT; tiêu thụ 120W; cầu chì T1.6A (220–240V)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp chữ nhật, quai xách trên nóc, đáy có bích gắn chân loa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCao 36 cm, rộng 28 cm, sâu 29 cm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack (lưới đen), Wood (gỗ sáng, lưới đen)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMade in Italy (theo nhãn mặt sau)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstrings 6T\u003c\/h2\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKênh 3 của One Forstrings 6T có cắm micro được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKênh 3 chỉ có LINE IN dạng jack, không có XLR, nên không nhận trực tiếp micro hát dây XLR. Hãy cắm micro vào kênh 1 hoặc 2, kênh 3 dùng cho guitar, nhạc cụ có pickup hoặc nguồn line như bộ tiền khuếch đại.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNút PH trên 6T cấp phantom cho kênh nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003ePH là nút phantom chung ở khu Master, có đèn đỏ báo bật, phục vụ các cổng XLR của kênh 1 và 2. Chỉ bật khi dùng micro condenser; micro dynamic chạy bình thường khi tắt phantom.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eSTEREO IN và STEREO OUT của 6T dùng vào việc gì?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eSTEREO IN nhận nhạc nền qua dây RCA từ điện thoại, máy tính hay đầu phát, mức chỉnh bằng núm stereo in. STEREO OUT đưa tín hiệu ra máy ghi, card âm thanh hoặc power amp, mức chỉnh bằng núm stereo out, độc lập với VOLUME tổng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eVì sao One Forstrings 6T có cả GAIN lẫn VOLUME ở mỗi kênh?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGAIN đặt độ nhạy cho vừa nguồn tín hiệu, VOLUME cân kênh đó với các kênh khác. Chỉnh GAIN vừa đủ rồi dùng VOLUME giúp tín hiệu sạch hơn so với đẩy một núm duy nhất lên cao.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003e6T có cổng tai nghe để tập im lặng không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Mặt máy 6T không có cổng PHONES; muốn nghe qua tai nghe phải lấy STEREO OUT sang một bộ khuếch đại tai nghe hoặc card âm thanh. Bản One Forstrings 8 mới có HEADPHONES và núm PHONE VOL riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGắn One Forstrings 6T lên chân loa được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược. Đáy thùng có bích tròn bắt vít để cắm lên trụ chân loa, giúp nâng ampli lên ngang tai khi đứng hát hoặc khi dùng 6T phát cho cả phòng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-6t-simon-combo-130w-black\"\u003eAcus One Forstrings 6T Simon thân vát\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-8-combo-200w-black\"\u003eAcus One Forstrings 8 200W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eAcus One Forstrings 5T 75W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":53036809290035,"sku":"ACUS OF6T C130W WD","price":21100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-acus-one-forstrings-6t-wood-1.jpg?v=1793711536"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 10 120W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstreet 10 là model lớn nhất của dòng ampli chạy pin ONE FORSTREET: công suất 120W, loa trầm 10 inch kết hợp driver nén (compression driver) 1 inch, ba kênh đầu vào và bộ hiệu ứng có hai kiểu reverb, chorus, delay. Acus thiết kế máy cho nhóm nhạc nhỏ chơi ngoài trời, nên kênh 1 được bổ sung compressor và công tắc kiểu nhạc cụ FLAT, BASS, JAZZ để nhận cả bass điện, contrabass hay guitar jazz, trong khi kênh 1 và kênh 2 đều có cổng XLR cho micro. Máy nặng 11 kg, chạy bằng adapter 24V đi kèm hoặc pin Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah, sản xuất tại Ý.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/ObsB5MaQudw\" title=\"Acus ONEFORSTREET 10 | Review | Phil Short\" allowfullscreen\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKênh 1 có compressor và công tắc FLAT \/ BASS \/ JAZZ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBa kênh của Forstreet 10 có chung bộ núm cơ bản: GAIN để đặt mức tín hiệu vào, EQ ba băng HIGH, MID, LOW (mỗi băng ±15 dB), EFF để gửi tín hiệu sang bộ hiệu ứng và VOLUME để đặt âm lượng của kênh trong tổng. Kênh 1 và kênh 2 có cổng XLR micro trở kháng 1 kΩ (phantom thường trực) cùng jack nhạc cụ 6,35 mm trở kháng 110 kΩ; kênh 3 chỉ có jack nhạc cụ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eRiêng kênh 1 có thêm hai cụm điều khiển mà các bản Forstreet nhỏ hơn không có:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCH1 COMPRESSOR: công tắc ON\/OFF kèm đèn báo, núm THRESHOLD đặt ngưỡng tín hiệu bắt đầu bị nén và núm RATIO đặt mức nén khi vượt ngưỡng. Compressor giúp tiếng slap bass, tiếng gảy mạnh hoặc giọng hát lúc to lúc nhỏ đều hơn mà không phải liên tục vặn âm lượng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCH1 STYLES: công tắc ba vị trí thay đổi đặc tính EQ và tần số trung tâm của núm MID. FLAT là cân chỉnh chuẩn cho guitar acoustic và classic, giống hệt kênh 2 và 3; BASS dành cho nhạc cụ có dải trầm mạnh như bass điện, bass acoustic, contrabass; JAZZ dành cho guitar điện hoặc guitar semi-acoustic chơi jazz.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eNhờ hai cụm này, một nhóm ba người có thể dùng chung Forstreet 10: người chơi bass hoặc guitar jazz cắm kênh 1 với kiểu BASS hoặc JAZZ và bật compressor, người hát cắm micro ở kênh 2, guitar acoustic đệm ở kênh 3.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBộ hiệu ứng: reverb ngắn, reverb dài, chorus và delay\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eForstreet 10 có bộ xử lý hiệu ứng kỹ thuật số dùng chung cho cả ba kênh. Nút EFFECT SECTION chọn một trong bốn hiệu ứng, có đèn báo cho từng lựa chọn: REV 1 (reverb ngắn), REV 2 (reverb dài), CHR (chorus) và DEL (delay). Núm EFF LENGTH đổi ý nghĩa theo hiệu ứng đang chọn: với hai reverb, núm chỉnh độ dài tiếng vang; với chorus, núm chỉnh tốc độ dao động; với delay, núm chỉnh thời gian lặp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eLượng hiệu ứng được điều khiển ở hai tầng. Núm EFF trên mỗi kênh quyết định kênh đó gửi bao nhiêu tín hiệu vào bộ hiệu ứng, còn núm EFF RTN ở hàng trên cùng đặt mức hiệu ứng trả về và trộn vào tổng; vặn EFF RTN về 0 là tắt hiệu ứng trên mọi kênh cùng lúc. Cách bố trí giống bàn mixer nhỏ này cho phép giọng hát nhận nhiều reverb, guitar nhận ít hơn và bass gần như khô. Lưu ý mỗi lúc chỉ chạy một hiệu ứng, nên không thể vừa dùng chorus cho đàn vừa reverb cho giọng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 10 inch và driver nén 1 inch, 120W bi-amp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHệ loa gồm một loa trầm 10 inch và một driver nén 1 inch đặt ở góc trên bên trái mặt trước, phân tần điện tử và hai tầng công suất riêng, tổng 120W. Acus công bố đáp tuyến 40 Hz – 20 kHz, độ nhạy 94 dB (1W\/1m) và áp suất âm tối đa 114 dB, cao nhất trong ba model Forstreet. Driver nén cho dải cao xa và tập trung hơn tweeter dome, phù hợp khi phải vượt tiếng ồn đường phố; loa 10 inch giữ được nốt trầm của bass và contrabass ở âm lượng vừa phải.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng đóng bằng ván ép birch nhiều lớp, thiết kế bass reflex, kích thước 42,5 × 30,2 × 31 cm. Nóc có tay xách lõm, mặt sau có hõm chứa pin với hai rãnh trượt pin 18V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn pin, adapter và các cổng kết nối\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMáy không có nguồn trong thân: dùng adapter 24V DC đi kèm, hoặc pin công cụ Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah (mua riêng). Thomann ghi thời gian chạy pin lên tới khoảng bảy giờ, tùy dung lượng pin và âm lượng. Đèn BATTERY LOW báo pin yếu dần bằng nhịp nháy và sáng hẳn khi pin cạn; adapter không sạc được pin, và hãng khuyên rút pin khi cất máy vì mạch vẫn hút điện nhẹ lúc đã tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ cụm AUX IN phía sau có jack 3,5 mm và cổng mini-USB cho bộ thu Bluetooth Artesia BT-1 đi kèm, chung núm AUX VOL. Ngõ DIRECT OUT XLR cân bằng dùng để nối mixer khi biểu diễn có dàn âm thanh, nút -10 dB hạ mức ra khi cắm vào ngõ micro. Hộp còn có cáp Artesia LS-1 nối ampli với điện thoại để ghi âm hoặc livestream.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các model Forstreet khác trên web\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSo với \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAcus One Forstreet 8\u003c\/a\u003e, Forstreet 10 có cùng số kênh và số cổng micro nhưng mạnh hơn 30W, loa lớn hơn một cỡ, dùng driver nén thay tweeter dome và có thêm compressor, công tắc STYLES, bộ bốn hiệu ứng; đổi lại máy nặng hơn 1,5 kg. Nếu chỉ một người đàn hát, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAcus One Forstreet 5\u003c\/a\u003e 40W nhẹ hơn nhiều. Nếu không cần chạy pin, có thể xem thêm \u003ca href=\"\/products\/amplifier-godin-acoustic-solutions-asg-8-combo-120w\"\u003eGodin Acoustic Solutions ASG-8\u003c\/a\u003e cùng mức 120W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstreet 10\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli acoustic combo cho nhóm nhỏ, chạy pin hoặc adapter, hai đường tiếng bi-amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e120W tổng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, phân tần điện tử, bộ xử lý hiệu ứng kỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh + AUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: GAIN, HIGH, MID, LOW (±15 dB), EFF, VOLUME; kênh 1: COMPRESSOR ON\/OFF, THRESHOLD, RATIO, công tắc STYLES (FLAT\/BASS\/JAZZ); EFFECT SECTION, EFF LENGTH, EFF RTN; AUX VOL; MASTER VOL; nút -10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb ngắn (REV 1), reverb dài (REV 2), chorus, delay – chọn một hiệu ứng mỗi lúc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 10 inch + 1 driver nén 1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy \/ SPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e94 dB (1W\/1m) \/ 114 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKênh 1 và 2: XLR micro 1 kΩ (phantom thường trực) + jack 6,35 mm 110 kΩ; kênh 3: jack 6,35 mm; AUX IN: jack 3,5 mm + mini-USB cho bộ thu Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR cân bằng, nút giảm -10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 4.0 + LE qua bộ thu Artesia BT-1 (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter ngoài 24V DC (kèm theo) hoặc pin Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah (không kèm); 2 rãnh pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePOWER, BATTERY LOW, -10 dB, compressor, hiệu ứng đang chọn, kiểu STYLES\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVán ép birch nhiều lớp, bass reflex\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e42,5 × 30,2 × 31 cm (cao × rộng × sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e11 kg (không gồm pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, bộ thu Bluetooth Artesia BT-1, cáp Artesia LS-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, Cherrywood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eÝ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstreet 10\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCompressor của Forstreet 10 áp dụng cho kênh nào và chỉnh ra sao?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eChỉ kênh 1. Bật bằng công tắc ON\/OFF (đèn sáng khi đang nén), dùng THRESHOLD để chọn mức tín hiệu bắt đầu bị nén và RATIO để chọn mức nén mạnh hay nhẹ. Nên bắt đầu với RATIO thấp rồi tăng dần tới khi tiếng gảy mạnh không còn vọt lên quá to.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm bass điện hoặc contrabass vào Forstreet 10 thì để công tắc nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCắm vào kênh 1 và gạt công tắc STYLES sang BASS; hãng thiết kế vị trí này cho bass điện, bass acoustic và contrabass. Kênh 2 và 3 luôn ở cân chỉnh FLAT nên không tối ưu cho bass.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó dùng được chorus cho đàn và reverb cho giọng cùng lúc không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Nút EFFECT SECTION chỉ chọn một trong bốn hiệu ứng tại một thời điểm; các kênh chỉ khác nhau ở lượng gửi vào hiệu ứng đó qua núm EFF.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNúm EFF RTN khác gì núm EFF trên từng kênh?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eEFF trên mỗi kênh là lượng gửi của riêng kênh đó; EFF RTN là mức hiệu ứng trả về tổng cho cả máy. Vặn EFF RTN về 0 thì không kênh nào còn hiệu ứng, tiện khi muốn tắt nhanh giữa các bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eGAIN và VOLUME trên mỗi kênh Forstreet 10 dùng thế nào cho đúng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eGAIN đặt mức tín hiệu vào kênh, VOLUME đặt độ to của kênh trong tổng. Chỉnh GAIN vừa đủ theo micro hoặc pickup trước, sau đó dùng VOLUME để cân các kênh với nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForstreet 10 nặng bao nhiêu, có áo mưa riêng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy nặng 11 kg chưa gồm pin. Acus có áo mưa (raincover) và túi OFS10 Bag làm riêng cho Forstreet 10, bán rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForstreet 10 hơn Forstreet 8 những gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eHơn 30W công suất, loa 10 inch thay 8 inch, driver nén thay tweeter dome, compressor và công tắc STYLES ở kênh 1, cùng bốn hiệu ứng có núm chỉnh thay vì một reverb cố định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 8 90W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 5 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eAmpli hát rong NUX Busking 200FR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-pro\"\u003eAmp BOSS Acoustic Singer Pro\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53036817154355,"sku":"ACUS OFS10 C1320W BLK","price":32900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Cherrywood","offer_id":67901998235955,"sku":"ACUS OFS10 C1320W WD","price":32900000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-acus-one-forstreet-10-black-1.jpg?v=1793711505"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 5 40W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstreet 5 là ampli guitar acoustic 40W chạy được bằng pin, model nhỏ nhất của dòng ONE FORSTREET do hãng Acus thiết kế và sản xuất tại Ý cho người chơi đường phố, đệm hát quán cà phê hoặc biểu diễn ở nơi không có ổ điện. Máy là hệ hai đường tiếng bi-amp gồm loa trầm 5 inch 30W và tweeter dome 1 inch 10W, có hai kênh (kênh 1 nhận micro XLR có phantom luôn bật hoặc nhạc cụ, kênh 2 cho nhạc cụ), reverb kỹ thuật số, ngõ DIRECT OUT cân bằng và cổng AUX nhận Bluetooth qua bộ thu kèm theo. Nguồn lấy từ adapter 24V đi kèm hoặc một viên pin Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah gắn sau lưng; cả máy chỉ nặng 7 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChạy pin Makita 18V: thời lượng và cách đọc đèn báo\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eForstreet 5 không có bộ nguồn đặt trong thân máy. Điện vào ampli theo một trong hai đường: adapter ngoài 24V DC có sẵn trong hộp, cắm vào cổng EXTERNAL POWER IN, hoặc pin dụng cụ Makita 18V dòng LXT trượt vào khe 18V BATTERY SLOT ở mặt sau. Acus ghi dải pin tương thích từ 3.0 đến 6.0 Ah và không bán kèm pin. Theo nhà phân phối Acus tại Đức và Thomann, một viên pin cho thời gian chơi lên tới khoảng 7 giờ; con số thực tế còn tùy dung lượng pin và mức âm lượng bạn đẩy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhi chạy pin, đèn BATTERY LOW trên mặt điều khiển báo tình trạng theo bốn mức mà sách hướng dẫn mô tả:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePin đầy: đèn tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePin hơi yếu: đèn bắt đầu nháy, thời gian sáng chỉ khoảng một phần ba thời gian tắt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePin rất yếu: thời gian sáng và tắt bằng nhau, nên chuẩn bị viên pin thứ hai.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePin cạn: đèn sáng liên tục và ampli ngừng hoạt động.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eLưu ý từ hãng: mạch vẫn hút một dòng rất nhỏ ngay cả khi công tắc ON\/OFF ở vị trí tắt, nên sau buổi diễn hãy rút pin ra, đừng để viên pin đã cạn nằm trong khe nhiều ngày vì pin sẽ xả sâu và giảm tuổi thọ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai kênh, EQ ba băng và reverb trên mặt máy\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eToàn bộ điều khiển nằm trên nóc máy, nhìn từ trên xuống khi đứng chơi. Kênh 1 có cổng XLR MIC trở kháng 1 kΩ và jack INSTRUMENT 6,35 mm trở kháng 110 kΩ; cắm jack không làm ngắt cổng XLR. Kênh 2 chỉ có jack INSTRUMENT. Mỗi kênh có ba nhóm núm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGAIN\/VOL: một núm kiêm độ nhạy đầu vào và âm lượng kênh, từ tắt hẳn ở vị trí 0 tới +20 dB ở vị trí 10.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHIGH, MID, LOW: EQ ba băng, mỗi băng cắt hoặc tăng tối đa 15 dB, vị trí giữa là phẳng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eEFF: lượng tín hiệu của kênh gửi vào bộ reverb kỹ thuật số có độ dài tiếng vang cố định.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003ePhía phải là AUX VOL cho nguồn nhạc nền và MASTER VOL cho tổng âm lượng, cùng ba đèn -10 dB, BATTERY LOW và POWER. Kênh micro và kênh đàn có EQ và reverb riêng, nên có thể cho giọng hát nhiều reverb hơn trong khi giữ tiếng đàn khô và gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 5 inch, tweeter 1 inch và mạch bi-amp 30W + 10W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eForstreet 5 không dùng một tầng công suất chung cho cả hai loa. Mạch phân tần điện tử chia dải tín hiệu trước khi khuếch đại: 30W đi vào loa trầm 5 inch, 10W riêng cho tweeter dome 1 inch. Hãng công bố đáp tuyến 50 Hz – 20 kHz, độ nhạy 85 dB (1W\/1m) và áp suất âm tối đa 100 dB – đủ cho một góc phố hay quán nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThùng loa đóng bằng ván ép birch nhiều lớp, kiểu bass reflex với một lỗ thông hơi tròn trên mặt trước, kích thước chỉ 30,5 × 25,3 × 28 cm (cao × rộng × sâu). Hai bản màu Black (vỏ đen) và Cherrywood (vỏ gỗ màu anh đào) dùng chung linh kiện và thông số, chỉ khác ngoại hình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBluetooth, DIRECT OUT và cáp livestream đi kèm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCụm AUX IN ở mặt sau có hai lối vào dùng chung núm AUX VOL: jack stereo 3,5 mm cho dây nối điện thoại hoặc máy tính, và cổng mini-USB dành cho bộ thu Bluetooth Artesia BT-1 (Bluetooth 4.0 + LE) có sẵn trong hộp. Cách ghép nối theo sách hướng dẫn: tắt ampli, cắm bộ thu vào cổng mini-USB rồi bật ampli; đèn xanh trên bộ thu nháy nhanh khoảng 5 giây, sau đó cứ 7 giây nháy một lần trong lúc chờ; chọn \"ACUS Artesia BT-1\" trong phần cài đặt Bluetooth của điện thoại; đèn xanh sáng đứng là đã kết nối.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDIRECT OUT là ngõ XLR cân bằng để đưa tín hiệu sang mixer hoặc loa active khi nơi diễn có hệ thống âm thanh. Nút -10 dB hạ mức tín hiệu ở ngõ này 10 dB (có đèn báo) để cắm thẳng vào ngõ micro của mixer mà không bị quá tải. Hộp còn có cáp Artesia LS-1 cho livestream: một đầu jack 3,5 mm bẻ góc cắm AUX IN, một đầu XLR cái cắm DIRECT OUT, đầu còn lại là cổng TRRS 3,5 mm để nối với điện thoại qua một sợi cáp TRRS hai đầu đực (không kèm). Điện thoại vừa nhận tiếng hát và tiếng đàn để phát trực tiếp, vừa đẩy được nhạc nền ngược về ampli.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThiết lập khi hát rong và đệm hát\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCấu hình gọn nhất: micro ở kênh 1, guitar có pickup ở kênh 2, nhạc nền qua Bluetooth. Nên để MASTER VOL khoảng giữa, tăng GAIN\/VOL từng kênh tới khi đủ to rồi mới chỉnh EQ: kênh đàn thường cần giảm LOW một chút để tránh ù khi đặt sát tường; kênh micro có thể tăng nhẹ HIGH cho lời hát rõ hơn. Phantom ở cổng micro luôn bật, nên micro condenser cắm vào là chạy, không cần hộp phantom rời.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới 7 kg và chiều cao 30,5 cm, Forstreet 5 xách được bằng một tay trong khi vai còn đeo bao đàn. Acus có túi chuyên dụng OFS5 Bag và áo mưa riêng cho model này (bán rời), hữu ích nếu thường chơi ngoài trời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChọn Forstreet 5 hay model lớn hơn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eForstreet 5 hợp với một người vừa đàn vừa hát. Nếu cần thêm micro cho người hát bè hoặc muốn tiếng trầm dày hơn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAcus One Forstreet 8\u003c\/a\u003e có ba kênh với hai cổng XLR, loa 8 inch và 90W, đổi lại nặng 9,5 kg. Nhóm nhỏ có bass hoặc guitar jazz nên xem \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eAcus One Forstreet 10\u003c\/a\u003e với 120W, compressor và bộ hiệu ứng có chorus, delay. Nếu chỉ chơi trong nhà, sẵn ổ điện, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstrings-5t-combo-75w-black\"\u003eAcus One Forstrings 5T\u003c\/a\u003e cũng dùng loa 5 inch nhưng cắm điện lưới trực tiếp và không có khe pin.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstreet 5\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo, chạy pin hoặc adapter, hai đường tiếng bi-amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40W tối đa (loa trầm 30W + tweeter 10W)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, phân tần điện tử, reverb kỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 kênh + AUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: GAIN\/VOL, HIGH, MID, LOW (±15 dB), EFF; AUX VOL; MASTER VOL; nút -10 dB; công tắc ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb kỹ thuật số, độ dài cố định\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 5 inch + 1 tweeter dome 1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e50 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy \/ SPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e85 dB (1W\/1m) \/ 100 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKênh 1: XLR micro 1 kΩ (phantom luôn bật) + jack 6,35 mm 110 kΩ; kênh 2: jack 6,35 mm; AUX IN: jack 3,5 mm stereo + mini-USB cho bộ thu Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR cân bằng, có nút giảm -10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 4.0 + LE qua bộ thu Artesia BT-1 (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter ngoài 24V DC (kèm theo) hoặc pin Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah (không kèm); lên tới khoảng 7 giờ mỗi pin\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePOWER, BATTERY LOW, -10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVán ép birch nhiều lớp, bass reflex\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e30,5 × 25,3 × 28 cm (cao × rộng × sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7 kg (không gồm pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, bộ thu Bluetooth Artesia BT-1, cáp livestream Artesia LS-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, Cherrywood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eÝ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstreet 5\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForstreet 5 dùng loại pin nào, trong hộp có pin không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy nhận pin trượt Makita 18V dòng LXT, dung lượng từ 3.0 đến 6.0 Ah. Acus không kèm pin; trong hộp chỉ có adapter nguồn 24V, bộ thu Bluetooth Artesia BT-1 và cáp Artesia LS-1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eMột viên pin cho Forstreet 5 chơi được khoảng bao lâu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eNhà phân phối Acus và Thomann ghi lên tới khoảng 7 giờ. Pin 6.0 Ah giữ lâu hơn pin 3.0 Ah; chơi to liên tục sẽ rút ngắn thời gian.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCắm adapter vào Forstreet 5 thì pin bên trong có được sạc không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Sách hướng dẫn ghi rõ ampli không sạc pin qua adapter, pin phải sạc bằng bộ sạc Makita riêng. Khi chạy adapter, đèn BATTERY LOW luôn tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eCó thể cắm cả micro và guitar vào kênh 1 cùng lúc không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eĐược, vì jack INSTRUMENT không ngắt cổng XLR. Nhưng hai nguồn sẽ dùng chung GAIN\/VOL, EQ và EFF, nên tốt hơn là để đàn sang kênh 2.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eNối Forstreet 5 vào mixer của dàn âm thanh bằng cổng nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eDùng ngõ DIRECT OUT XLR cân bằng với dây XLR thông thường. Nếu cắm vào ngõ micro của mixer, bấm nút -10 dB để giảm mức tín hiệu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForstreet 5 khác Forstreet 8 ở những điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eForstreet 5 có 40W, loa 5 inch, hai kênh với một cổng XLR và nặng 7 kg. Forstreet 8 có 90W (60W + 30W), loa 8 inch, ba kênh với hai cổng XLR và nặng 9,5 kg; cả hai đều dùng reverb cố định và pin Makita 18V.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 8 90W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 10 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eAmpli hát rong NUX Busking 200FR\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live-lt\"\u003eAmp BOSS Acoustic Singer Live LT\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53036820726067,"sku":"ACUS OFS5 C40W BLK","price":21500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Cherrywood","offer_id":67901998334259,"sku":"ACUS OFS5 C40W WD","price":21500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-acus-one-forstreet-5-black-1.jpg?v=1793711509"},{"product_id":"amplifier-acus-one-forstreet-8-combo-90w-black","title":"Amp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 8 90W","description":"\u003cp\u003eAcus One Forstreet 8 là ampli acoustic 90W chạy pin hoặc adapter, thuộc dòng ONE FORSTREET sản xuất tại Ý, dành cho những nhóm hai người – một người đệm đàn, một người hát chính hoặc hát bè – cần một thiết bị khuếch đại duy nhất mang ra phố, sân vườn hay buổi tiệc nhỏ. Điểm khác biệt chính so với bản 5 inch là ba kênh đầu vào, trong đó kênh 1 và kênh 2 đều có cổng XLR cho micro (phantom luôn bật) bên cạnh jack nhạc cụ, cùng loa trầm 8 inch chạy 60W và tweeter dome 1 inch chạy 30W theo kiểu bi-amp. Máy nặng 9,5 kg, dùng adapter 24V đi kèm hoặc pin Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBa kênh: đủ chỗ cho hai micro và hai cây đàn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMặt điều khiển trên nóc Forstreet 8 xếp ba hàng núm, mỗi hàng là một kênh, đánh số từ dưới lên. Kênh 1 và kênh 2 giống nhau: một cổng XLR ghi MIC trở kháng 1 kΩ và một jack INSTRUMENT 6,35 mm trở kháng 110 kΩ, hai cổng dùng song song được. Kênh 3 chỉ có jack INSTRUMENT. Như vậy cấu hình đầy đủ nhất là hai micro hát ở kênh 1 và 2, guitar acoustic ở kênh 3; hoặc một micro, một guitar và một nhạc cụ thứ hai như ukulele, violin có pickup.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMỗi kênh có năm núm theo cùng một thứ tự: GAIN (kiêm âm lượng kênh, từ tắt tới +20 dB), HIGH, MID, LOW (mỗi băng ±15 dB) và EFF để chỉnh lượng reverb. Cột bên phải có AUX VOL và MASTER VOL. Phía trên là nút -10 dB kèm đèn xanh, đèn đỏ BATTERY LOW và đèn POWER. Không có nút chọn kiểu reverb hay độ dài tiếng vang: Forstreet 8 dùng một reverb kỹ thuật số đặt sẵn, và người chơi chỉ quyết định mỗi kênh nhận bao nhiêu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCách bố trí này giúp cân giọng của hai người hát ngay trên ampli. Người có giọng mỏng có thể tăng MID và EFF một chút, người hát bè giữ EQ phẳng và đặt GAIN thấp hơn để không lấn giọng chính, còn tiếng guitar ở kênh 3 được cắt LOW riêng mà không ảnh hưởng tới hai micro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eLoa 8 inch, tweeter dome và hai tầng công suất 60W + 30W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBên trong là hệ hai đường tiếng với phân tần điện tử. Tín hiệu được chia dải trước, rồi mới đưa vào hai tầng khuếch đại riêng: 60W cho loa trầm 8 inch và 30W cho tweeter dome 1 inch. Tweeter được tới 30W, gấp ba bản 5 inch, nên tiếng phụ âm của lời hát và tiếng dây thép giữ được độ rõ khi đẩy to ngoài trời.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eThông số Acus công bố cho Forstreet 8: đáp tuyến 40 Hz – 20 kHz, độ nhạy 90 dB (1W\/1m) và áp suất âm tối đa 109 dB. Dải trầm xuống tới 40 Hz cho phép thân đàn guitar và giọng nam trầm đầy đặn hơn, còn mức 109 dB đủ phủ một sân nhỏ hoặc một phòng tiệc vài chục khách. Mặt trước có tweeter đặt giữa, phía trên loa trầm, hai bên là hai lỗ thông hơi bass reflex; thùng đóng bằng ván ép birch nhiều lớp, kích thước 38,4 × 26,3 × 31 cm. Thomann ghi máy có lỗ cắm chân loa ở đáy, tiện nâng ampli lên ngang tầm tai khi đứng hát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai rãnh pin 18V và nguồn adapter 24V\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eForstreet 8 không có bộ nguồn trong thân. Khi có điện lưới, dùng adapter 24V DC đi kèm; khi ra phố, dùng pin công cụ Makita 18V dòng LXT, dung lượng 3.0–6.0 Ah, mua riêng. Mặt sau có hai rãnh trượt pin, sách hướng dẫn gọi là 18V BATTERY SLOTS; Acus không công bố thời lượng riêng cho từng cách lắp, còn nhà phân phối Acus tại Đức nêu chung cho cả dòng ONE FORSTREET là có thể chơi tới khoảng 7 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐèn BATTERY LOW tắt khi pin đầy, nháy thưa khi pin bắt đầu yếu, nháy đều khi gần cạn và sáng hẳn khi pin hết – lúc đó máy ngừng phát. Ampli không nạp lại pin qua adapter, nên cần một bộ sạc Makita riêng. Sau khi diễn, nên tháo pin ra khỏi máy, vì mạch vẫn tiêu một dòng nhỏ dù công tắc đã tắt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNgõ DIRECT OUT, Bluetooth và cáp Artesia LS-1\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chơi ở nơi có dàn âm thanh, ngõ DIRECT OUT XLR cân bằng ở góc trái mặt điều khiển đưa tín hiệu sang mixer hoặc loa active. Nếu cổng nhận là ngõ micro, nhấn -10 dB để hạ mức ra 10 dB; đèn xanh sáng báo trạng thái này. Phía sau, cụm AUX IN gồm jack 3,5 mm và cổng mini-USB cho bộ thu Bluetooth Artesia BT-1 có trong hộp, cả hai chịu núm AUX VOL. Ghép điện thoại rất đơn giản: cắm bộ thu khi ampli đang tắt, bật máy, chờ đèn xanh trên bộ thu nháy rồi chọn tên ACUS Artesia BT-1 trên điện thoại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Thomann, hộp còn có cáp ghi âm\/livestream Artesia LS-1. Cáp này nối DIRECT OUT và AUX IN với một cổng TRRS 3,5 mm, cho phép điện thoại vừa thu tiếng từ ampli vừa phát nhạc nền vào ampli qua một sợi cáp TRRS hai đầu đực mua thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eForstreet 8 trong thực tế: song ca, nhóm hai người, sự kiện nhỏ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eVới nhóm hai người chơi đường phố, Forstreet 8 thay được cả mixer nhỏ lẫn loa: hai micro, một đàn và nhạc nền từ điện thoại cùng đi vào một thùng loa. Ở đám cưới sân vườn hay buổi ra mắt sách cần một góc nhạc acoustic, cổng micro thứ hai còn có thể dành cho người dẫn chương trình. Khi phải đặt ampli dưới đất, hãy nghiêng hoặc kê cao để tweeter hướng về phía tai người nghe; dải cao luôn tỏa hẹp hơn dải trầm, đứng lệch trục sẽ nghe tiếng tối đi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu chỉ một người vừa đàn vừa hát và cần gọn nhẹ hơn, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAcus One Forstreet 5\u003c\/a\u003e nặng 7 kg là đủ. Khi nhóm có bass, guitar điện jazz hoặc cần chorus, delay, \u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eAcus One Forstreet 10\u003c\/a\u003e bổ sung compressor, công tắc kiểu nhạc cụ ở kênh 1 và bộ bốn hiệu ứng. Với nhu cầu hát rong công suất lớn hơn, có thể tham khảo \u003ca href=\"\/products\/amplifier-nux-busking-200fr-busking-frfr-combo-236w\"\u003eNUX Busking 200FR\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Acus One Forstreet 8\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable class=\"spec-table\"\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAmpli guitar acoustic combo, chạy pin hoặc adapter, hai đường tiếng bi-amp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông suất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e90W (loa trầm 60W + tweeter 30W)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán dẫn, phân tần điện tử, reverb kỹ thuật số\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKênh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3 kênh + AUX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều khiển\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi kênh: GAIN, HIGH, MID, LOW (±15 dB), EFF; AUX VOL; MASTER VOL; nút -10 dB; công tắc ON\/OFF\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHiệu ứng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eReverb kỹ thuật số, độ dài cố định\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1 loa trầm 8 inch + 1 tweeter dome 1 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐáp tuyến\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e40 Hz – 20 kHz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ nhạy \/ SPL tối đa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e90 dB (1W\/1m) \/ 109 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu vào\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKênh 1 và 2: XLR micro 1 kΩ (phantom luôn bật) + jack 6,35 mm 110 kΩ; kênh 3: jack 6,35 mm; AUX IN: jack 3,5 mm stereo + mini-USB cho bộ thu Bluetooth\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐầu ra\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDIRECT OUT XLR cân bằng, có nút giảm -10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKết nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBluetooth 4.0 + LE qua bộ thu Artesia BT-1 (kèm theo)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNguồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter ngoài 24V DC (kèm theo) hoặc pin Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah (không kèm); 2 rãnh pin ở mặt sau\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐèn báo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePOWER, BATTERY LOW, -10 dB\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThùng loa\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVán ép birch nhiều lớp, bass reflex 2 lỗ thông hơi mặt trước\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e38,4 × 26,3 × 31 cm (cao × rộng × sâu)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,5 kg (không gồm pin)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAdapter nguồn, bộ thu Bluetooth Artesia BT-1, cáp ghi âm\/livestream Artesia LS-1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack, Cherrywood\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eÝ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Acus One Forstreet 8\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForstreet 8 có mấy cổng micro và có cấp phantom cho micro condenser không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó hai cổng XLR ở kênh 1 và kênh 2. Theo sách hướng dẫn, cổng micro được cấp phantom thường trực, nên micro condenser cắm vào là dùng được, không cần bật công tắc nào.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eBa kênh của Forstreet 8 có chỉnh EQ riêng từng kênh không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eCó. Mỗi kênh có GAIN, EQ ba băng HIGH, MID, LOW (±15 dB) và núm EFF riêng; chỉ MASTER VOL và AUX VOL là chung cho cả máy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eReverb trên Forstreet 8 có đổi được kiểu hay độ dài không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhông. Máy có một reverb kỹ thuật số độ dài cố định; núm EFF ở từng kênh chỉ quyết định lượng reverb của kênh đó. Muốn chọn reverb ngắn, dài, chorus hay delay thì phải lên Forstreet 10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForstreet 8 lắp pin gì và tại sao mặt sau có hai rãnh pin?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy dùng pin Makita 18V LXT 3.0–6.0 Ah (không kèm). Sách hướng dẫn gọi hai rãnh này là 18V BATTERY SLOTS nhưng không công bố thời lượng riêng cho từng cách lắp; nhà phân phối nêu chung cho dòng máy là tới khoảng 7 giờ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eKhi nào cần bấm nút -10 dB trên Forstreet 8?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eKhi nối DIRECT OUT vào ngõ micro của mixer hoặc loa active có độ nhạy cao. Nút hạ tín hiệu ra 10 dB và đèn xanh cạnh nút sẽ sáng; nếu cắm vào ngõ line thì thường không cần bấm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3 class=\"faq-q\"\u003eForstreet 8 nặng bao nhiêu, có túi đựng riêng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp class=\"faq-a\"\u003eMáy nặng 9,5 kg chưa tính pin. Acus có túi OFS8 Bag thiết kế riêng cho model này, bán rời.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXem thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cul class=\"xem-them\"\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-5-combo-40w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 5 40W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-acus-one-forstreet-10-combo-120w-black\"\u003eAmp Guitar Acoustic Acus One Forstreet 10 120W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-boss-acoustic-singer-live\"\u003eAmp BOSS Acoustic Singer Live\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/products\/amplifier-cort-af60-combo-60w\"\u003eAmp Guitar Acoustic Cort AF60 60W\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"\/collections\/acoustic-guitar-amplifier\"\u003eAmpli guitar acoustic\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e","brand":"Acus","offers":[{"title":"Black","offer_id":53036823937331,"sku":"ACUS OFS8 C90W BLK","price":26600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Cherrywood","offer_id":67901998530867,"sku":"ACUS OFS8 C90W WD","price":26600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0678\/9018\/4499\/files\/amp-guitar-acoustic-acus-one-forstreet-8-black-1.jpg?v=1793711514"}],"url":"https:\/\/guitardien.vn\/collections\/acus-amplifier.oembed","provider":"Guitardien.vn","version":"1.0","type":"link"}